vanban.org

Điều 25. — Nghị định 171/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/1999 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/1999 Thay thế: 16/1999/NĐ-CP · 27/03/1999
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 27/05/1991 Hiệu lực 27/05/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan · 08/2015/NĐ-CP
Nghị định số 154/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan · 154/2005/NĐ-CP
Nghị định số 101/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan · 101/2001/NĐ-CP
Nghị định số 16/1999/NĐ-CP Quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan · 16/1999/NĐ-CP
Nghị định số 171/HĐBT Ban hành Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan 1991 · 171/HĐBT
11/04/199916/1999/NĐ-CPThay thế Đang xem 27/05/1991Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 171/HĐBT › Chương III › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25.

Đối với tầu liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh bằng đường sắt:

A - Tàu liên vận quốc tế xuất cảnh bằng đường sắt:

1. Khi đoàn tàu xuất cảnh khởi hành từ một ga liên vận nội địa, Trưởng tầu phải nộp cho hải quan tại ga những giấy tờ sau đây:

a/ Lược khai hàng hoá xuất khẩu, kể cả hàng quá cảnh và hàng mượn đường (nếu là tầu chuyên chở hàng hoá).

b/ Danh sách hành khách và phiếu ký gửi hành lý không theo người của hành khách (nếu là tầu chuyên chở hành khách).

2. Khi đoàn tầu tới ga biên giới, Trưởng tàu phải nộp cho hải quan tại ga những giấy tờ sau đây:

a/ Tờ khai thành phần đoàn tầu, danh sách, tờ khai hành lý nhân viên phục vụ.

b/ Lược khai hàng hoá xuất khẩu, kể cả hàng quá cảnh, mượn đường, các vận đơn (nếu là tầu chuyên chở hàng hoá).

c/ Danh sách hành khách và phiếu ký gửi hành lý không theo người của hành khách (nếu là tầu chuyên chở hành khách).

d/ Tờ khai nhiên liệu, vật liệu, lương thực, thực phẩm của đoàn tầu.

B - Tầu liên vận quốc tế nhập cảnh bằng đường sắt:

1. Khi đoàn tầu nhập cảnh tới ga biên giới, Trưởng tàu nộp cho hải quan tại ga những giấy tờ sau đây:

a/ Lược khai thành phần đoàn tầu, danh sách và tờ khai hành lý nhân viên phục vụ.

b/ Lược khai hàng hoá nhập khẩu hoặc giấy giao tiếp thay thế các vận đơn (bản sao), các giấy tờ liên quan đến hàng hoá (nếu có), kể cả hàng quá cảnh, mượn đường (nếu là tầu chuyên chở hàng hoá).

c/ Các phiếu gửi hành lý không theo người (nếu là tầu chuyên chở hành khách).

d/ Tờ khai nhiên liệu, vật liệu, lương thực, thực phẩm của đoàn tầu.

e/ Bản trích lược khai hàng hoá dỡ xuống từng ga nội địa.

2. Khi đoàn tầu tới ga liên vận nội địa, Trưởng tầu phải nộp cho Hải quan tại ga:

a/ Bản trích lược khai hàng hoá nhập khẩu được hải quan ga liên vận biên giới cho phép chuyển về nội địa để làm thủ tục hải quan; các vận đơn (bản sao).

b/ Giấy giao tiếp hàng quá cảnh, mượn đường vận chuyển (nếu có).

3. Tổng cục Hải quan cùng với Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện quy định chi tiết việc thực hiện điều 22, 25 của Nghị định này.