vanban.org

Điều 8. — Nghị định 171/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/1999 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/1999 Thay thế: 16/1999/NĐ-CP · 27/03/1999
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 27/05/1991 Hiệu lực 27/05/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan · 08/2015/NĐ-CP
Nghị định số 154/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan · 154/2005/NĐ-CP
Nghị định số 101/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan · 101/2001/NĐ-CP
Nghị định số 16/1999/NĐ-CP Quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan · 16/1999/NĐ-CP
Nghị định số 171/HĐBT Ban hành Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan 1991 · 171/HĐBT
11/04/199916/1999/NĐ-CPThay thế Đang xem 27/05/1991Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 171/HĐBT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8.

Đối với hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu của tổ chức đầu tư và chuyển giao công nghệ:

1. Phải khai cụ thể vào từng loại tờ khai hải quan:

a/ Hàng nhập khẩu để góp vào vốn đầu tư nước ngoài của xí nghiệp hoặc một phần tổng số vốn đầu tư của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

b/ Hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.

c/ Hàng xuất của tổ chức đầu tư và chuyển giao công nghệ.

2. Tờ khai hải quan phải kèm theo:

a/ Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu do Bộ Thương nghiệp cấp.

b/ Bản kê chi tiết hàng hoá (đối với hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu đóng gói không cùng chủng loại).

c/ Vận đơn (bản sao).