vanban.org

Điều 26. — Nghị định 171/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/1999 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/1999 Thay thế: 16/1999/NĐ-CP · 27/03/1999
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 27/05/1991 Hiệu lực 27/05/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan · 08/2015/NĐ-CP
Nghị định số 154/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan · 154/2005/NĐ-CP
Nghị định số 101/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan · 101/2001/NĐ-CP
Nghị định số 16/1999/NĐ-CP Quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan · 16/1999/NĐ-CP
Nghị định số 171/HĐBT Ban hành Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan 1991 · 171/HĐBT
11/04/199916/1999/NĐ-CPThay thế Đang xem 27/05/1991Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 171/HĐBT › Chương III › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26.

Đối với ô-tô xuất cảnh, nhập cảnh:

1. Ô-tô Việt Nam xuất cảnh là tạm xuất, phải tái nhập. Ô-tô nước ngoài nhập cảnh là tạm nhập, phải tái xuất.

2. Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện quy định tiêu chuẩn đối với ô-tô xuất cảnh, nhập cảnh chuyên chở hành khách, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điều này theo tập quán quốc tế.

3. Ô-tô xuất cảnh, nhập cảnh tới cửa khẩu biên giới phải dừng lại và đỗ đúng nơi quy định để làm thủ tục hải quan.

Chủ hàng hoặc người lái xe phải khai báo và nộp cho hải quan cửa khẩu những giấy tờ sau đây:

a/ Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

b/ Tờ khai hành lý hoặc sổ hành lý xuất khẩu, nhập khẩu của lái xe (đối với lái xe Việt Nam thường xuyên qua lại biên giới, do hải quan cấp tỉnh cấp).

c/ Danh sách hành khách và tờ khai hành lý của hành khách.