vanban.org

Điều 29. — Nghị định 171/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/1999 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/1999 Thay thế: 16/1999/NĐ-CP · 27/03/1999
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 27/05/1991 Hiệu lực 27/05/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan · 08/2015/NĐ-CP
Nghị định số 154/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan · 154/2005/NĐ-CP
Nghị định số 101/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan · 101/2001/NĐ-CP
Nghị định số 16/1999/NĐ-CP Quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan · 16/1999/NĐ-CP
Nghị định số 171/HĐBT Ban hành Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan 1991 · 171/HĐBT
11/04/199916/1999/NĐ-CPThay thế Đang xem 27/05/1991Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 171/HĐBT › Chương III › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29.

Đối với phương tiện vận tải khác (phương tiện vận tải thô sơ, thuyền, ca-nô...) khi xuất cảnh, nhập cảnh qua biên giới quốc gia, chủ phương tiện phải khai báo và nộp cho hải quan cửa khẩu những giấy tờ sau:

a/ Lược khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có).

b/ Tờ khai hành lý của chủ hoặc của người đại diện và của những người làm việc trên phương tiện vận tải và của hành khách (nếu có).