vanban.org

Điều 4. — Nghị định 171/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/1999 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/1999 Thay thế: 16/1999/NĐ-CP · 27/03/1999
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 27/05/1991 Hiệu lực 27/05/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan · 08/2015/NĐ-CP
Nghị định số 154/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan · 154/2005/NĐ-CP
Nghị định số 101/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan · 101/2001/NĐ-CP
Nghị định số 16/1999/NĐ-CP Quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan · 16/1999/NĐ-CP
Nghị định số 171/HĐBT Ban hành Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan 1991 · 171/HĐBT
11/04/199916/1999/NĐ-CPThay thế Đang xem 27/05/1991Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 171/HĐBT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4.

Giám sát hải quan:

1. Trong thời gian đối tượng kiểm tra hải quan chịu sự giám sát hải quan, hải quan cửa khẩu tiến hành giám sát việc xếp, dỡ, vận chuyển, bảo quản tại kho hoặc trên phương tiện vận tải chuyên dụng.

2. Hàng hoá, hành lý xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan nhưng chưa thực xuất: hàng hoá, hành lý nhập khẩu nhưng chưa hoàn thành thủ tục hải quan, phải được bảo quản theo quy chế kho đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Nhân viên hải quan có nhiệm vụ:

a/ Giám sát việc di chuyển hàng hoá, hành lý trong kho, lấy mẫu hàng, thay đổi hoặc gia cố bao bì các kiện hàng hoá.

b/ Giám sát khi có hàng hoá, hành lý xuất, nhập kho.

c/ Mở niêm phong, cặp chì hải quan với sự chứng kiến của chủ kho.

Tổng cục Hải quan quy định cụ thể quy chế kho đối với hàng hoá, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu.