vanban.org

Điều 5. — Nghị định 152/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2003 Thay thế: 81/2003/NĐ-CP · 17/07/2003
Chính phủ Ban hành 20/09/1999 Hiệu lực 05/10/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 81/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài · 81/2003/NĐ-CP
Nghị định số 152/1999/NĐ-CP Quy định việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài · 152/1999/NĐ-CP
12/08/200381/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 05/10/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 07/CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1995 · 07/CP
Nghị định số 370/HĐBT Ban hành Quy chế về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1991 · 370/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 152/1999/NĐ-CP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5.

1.Doanh nghiệp Việt Nam có đủ điều kiện dưới đây được xem xét cấp phép hoạt độngchuyên doanh đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài:

a)Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp Đoàn thể thuộc Trung ương Đoàn Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoànLao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội đồng Trung ương Liên minh Hợp tácxã Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

b)Có vốn điều lệ từ một tỷ đồng trở lên;

c)Doanh nghiệp phải có ít nhất 50% cán bộ quản lý và điều hành hoạt động đưa ngườilao động đi làm việc ở nước ngoài có trình độ đại học trở lên, có ngoại ngữ đểtrực tiếp làm việc với đối tác nước ngoài. Người lãnh đạo và đội ngũ cán bộquản lý phải có lý lịch rõ ràng, chưa bị kết án hình sự;

d)Có tài liệu chứng minh khả năng ký kết hợp đồng và thực hiện việc đưa người laođộng đi làm việc ở nước ngoài.

2.Hồ sơ xin phép hoạt động chuyên doanh gồm có:

a)Đơn đề nghị cấp phép hoạt động chuyên doanh;

b)Các văn bản chứng minh về vốn và tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thờiđiểm xin cấp phép, có xác nhận của cơ quan tài chính có thẩm quyền;

c)Luận chứng kinh tế về khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực đưa ngườilao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, có ý kiến của Thủ trưởng cơ quanchủ quản của doanh nghiệp (Thủ trưởng Bộ, ngành, Đoàn thể Trung ương hoặc Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương là cơ quan chủ quản của doanh nghiệp);

d)Quyết định thành lập doanh nghiệp chuyên doanh đưa người lao động đi làm việc ởnước ngoài.

Đốivới việc thành lập mới doanh nghiệp chuyên doanh hoặc bổ sung chức năng đưa ngườilao động đi làm việc ở nước ngoài cho doanh nghiệp đã thành lập thì Thủ trưởngBộ, ngành, cơ quan Trung ương các Đoàn thể hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương phải thỏa thuận với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộibằng văn bản trước khi ra quyết định.

3.Hồ sơ xin phép hoạt động chuyên doanh gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội. Thời hạn xem xét cấp giấy phép không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơhợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này; lệ phí giấy phép hoạt động chuyêndoanh là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).