vanban.org

Điều 10. — Nghị định 152/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2003 Thay thế: 81/2003/NĐ-CP · 17/07/2003
Chính phủ Ban hành 20/09/1999 Hiệu lực 05/10/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 81/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài · 81/2003/NĐ-CP
Nghị định số 152/1999/NĐ-CP Quy định việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài · 152/1999/NĐ-CP
12/08/200381/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 05/10/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 07/CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1995 · 07/CP
Nghị định số 370/HĐBT Ban hành Quy chế về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1991 · 370/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 152/1999/NĐ-CP › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10.

1.Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động cá nhân ở nướcngoài có các quyền, lợi ích và nghĩa vụ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6 Điều8 và các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều 9 của Nghị định này; được quyềnmang ra nước ngoài hoặc đưa về nước những công cụ làm việc cần thiết của cánhân mà không phải chịu thuế.

2.Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức nói tại điểm a khoản 2Điều 2 có các quyền, lợi ích và nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6Điều 8 và các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều 9 của Nghị định này.