vanban.org

Điều 18. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: — Nghị định 152/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2003 Thay thế: 81/2003/NĐ-CP · 17/07/2003
Chính phủ Ban hành 20/09/1999 Hiệu lực 05/10/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 81/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài · 81/2003/NĐ-CP
Nghị định số 152/1999/NĐ-CP Quy định việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài · 152/1999/NĐ-CP
12/08/200381/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 05/10/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 07/CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1995 · 07/CP
Nghị định số 370/HĐBT Ban hành Quy chế về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1991 · 370/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 152/1999/NĐ-CP › Chương V › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

1.Đàm phán, ký kết các Hiệp định Chính phủ về hợp tác sử dụng lao động với nướcngoài theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ;

2.Xác định chỉ tiêu kế hoạch hàng năm và 5 năm về đưa lao động đi làm việc ở nướcngoài; phối hợp với các Bộ, ngành, Đoàn thể trung ương và địa phương chỉ đạothực hiện;

3.Nghiên cứu các chính sách, chế độ liên quan đến việc đưa người lao động ViệtNam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài để trình Chính phủ ban hành hoặc banhành theo thẩm quyền và hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ đó;

4.Nghiên cứu thị trường lao động ngoài nước và quy định các điều kiện làm việc,sinh hoạt cần thiết cho người lao động, quy định các danh mục các nghề cấm, cáckhu vực cấm đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;

5.Hướng dẫn công tác bồi dưỡng nghề, tạo nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài;quy định các chương trình đào tạo, giáo dục định hướng cho người lao động trướckhi đi làm việc ở nước ngoài. Thành lập các trung tâm quốc gia đào tạo nguồnlao động có kỹ thuật, tay nghề cao và ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của thị trườnglao động ngoài nước;

6.Cấp, đình chỉ và thu hồi giấy phép hoạt động chuyên doanh, nhận đăng ký hợpđồng và thu lệ phí, phí quản lý theo quy định;

7.Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra các cơ quan và doanh nghiệp có liên quanđến việc thực hiện đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; tạmđình chỉ hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 6 vàkhoản 3 Điều 24 của Nghị định này;

8.Định kỳ báo cáo với Thủ tướng Chính phủ về tình hình lao động Việt Nam làm việccó thời hạn ở nước ngoài;

9.Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành có liên quan giải quyết các vấn đềphát sinh trong việc quản lý người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài ;

10.Phối hợp với Bộ Ngoại giao và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ nghiên cứu tổ chứcbộ phận quản lý lao động trong cơ quan đại diện Việt Nam ở những nước và khuvực có nhiều lao động Việt Nam làm việc hoặc có nhu cầu và khả năng nhận nhiềulao động Việt Nam với số lượng biên chế, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn phùhợp với Pháp lệnh về cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ởnước ngoài.