vanban.org

Điều 11 . — Nghị định 152/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2003 Thay thế: 81/2003/NĐ-CP · 17/07/2003
Chính phủ Ban hành 20/09/1999 Hiệu lực 05/10/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 81/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài · 81/2003/NĐ-CP
Nghị định số 152/1999/NĐ-CP Quy định việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài · 152/1999/NĐ-CP
12/08/200381/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 05/10/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 07/CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1995 · 07/CP
Nghị định số 370/HĐBT Ban hành Quy chế về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1991 · 370/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 152/1999/NĐ-CP › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11 .

1.Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo các hình thức nói tại điểm a và bkhoản 2 Điều 2 của Nghị định này khi hết hạn hợp đồng, nếu được gia hạn tiếptục làm việc ở nước ngoài hay có nguyện vọng làm tiếp hợp đồng khác; phải đăngký với doanh nghiệp cử đi để làm các thủ tục và được hưởng các quyền, lợi íchvà nghĩa vụ theo quy định của Nghị định này.

2.Người lao động đang ở nước ngoài không thuộc đối tượng nói ở khoản 1 Điều này,nếu có hợp đồng lao động hợp pháp phải đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ởnước đó theo quy định về đăng ký hợp đồng và được hưởng các quyền, lợi ích vànghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định này.