Điều 19 .
1.Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy địnhchi tiết việc thu và sử dụng lệ phí, phí quản lý và phí dịch vụ; mức và thểthức giữ tiền đặt cọc của người lao động.
2.Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện quản lý Nhà nước đối với laođộng Việt Nam ở nước sở tại; thông qua Bộ Ngoại giao cung cấp kịp thời cho BộLao động - Thương binh và Xã hội thông tin về tình hình thị trường lao độngngoài nước và tình hình người lao động Việt Nam ở nước sở tại; liên hệ với cáccơ quan chức năng của nước sở tại để giúp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộithiết lập quan hệ hợp tác sử dụng lao động; phối hợp với các tổ chức, cơ quanhữu quan của nước sở tại và các tổ chức quốc tế để giải quyết các vấn đề phátsinh nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động và của doanh nghiệpViệt Nam.
3.Bộ Công an trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội trong việc quản lý người lao động đi làm việc ở nước ngoài; tạođiều kiện để người lao động được cấp hộ chiếu một cách thuận lợi theo quy địnhcủa pháp luật, đáp ứng yêu cầu về thời gian thực hiện hợp đồng với bên nướcngoài.
4.Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành trong phạm vi trách nhiệm của mình đưanội dung hợp tác lao động với nước ngoài vào các kế hoạch phát triển kinh tếđối ngoại, các chương trình hợp tác quốc tế, cùng Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội xác định chỉ tiêu kế hoạch về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ởnước ngoài hàng năm, 5 năm.
5.Bộ Thương mại và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nghiên cứu trình Chính phủ banhành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách tạo điều kiện để người laođộng và doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nướcngoài thực hiện các quyền quy định tại khoản 3 Điều 8, khoản 1 Điều 10 và Điều17 của Nghị định này.