vanban.org

Điều 19 . — Nghị định 152/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2003 Thay thế: 81/2003/NĐ-CP · 17/07/2003
Chính phủ Ban hành 20/09/1999 Hiệu lực 05/10/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 81/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài · 81/2003/NĐ-CP
Nghị định số 152/1999/NĐ-CP Quy định việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài · 152/1999/NĐ-CP
12/08/200381/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 05/10/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 07/CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1995 · 07/CP
Nghị định số 370/HĐBT Ban hành Quy chế về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1991 · 370/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 152/1999/NĐ-CP › Chương V › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19 .

1.Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy địnhchi tiết việc thu và sử dụng lệ phí, phí quản lý và phí dịch vụ; mức và thểthức giữ tiền đặt cọc của người lao động.

2.Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện quản lý Nhà nước đối với laođộng Việt Nam ở nước sở tại; thông qua Bộ Ngoại giao cung cấp kịp thời cho BộLao động - Thương binh và Xã hội thông tin về tình hình thị trường lao độngngoài nước và tình hình người lao động Việt Nam ở nước sở tại; liên hệ với cáccơ quan chức năng của nước sở tại để giúp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộithiết lập quan hệ hợp tác sử dụng lao động; phối hợp với các tổ chức, cơ quanhữu quan của nước sở tại và các tổ chức quốc tế để giải quyết các vấn đề phátsinh nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động và của doanh nghiệpViệt Nam.

3.Bộ Công an trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội trong việc quản lý người lao động đi làm việc ở nước ngoài; tạođiều kiện để người lao động được cấp hộ chiếu một cách thuận lợi theo quy địnhcủa pháp luật, đáp ứng yêu cầu về thời gian thực hiện hợp đồng với bên nướcngoài.

4.Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành trong phạm vi trách nhiệm của mình đưanội dung hợp tác lao động với nước ngoài vào các kế hoạch phát triển kinh tếđối ngoại, các chương trình hợp tác quốc tế, cùng Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội xác định chỉ tiêu kế hoạch về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ởnước ngoài hàng năm, 5 năm.

5.Bộ Thương mại và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nghiên cứu trình Chính phủ banhành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách tạo điều kiện để người laođộng và doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nướcngoài thực hiện các quyền quy định tại khoản 3 Điều 8, khoản 1 Điều 10 và Điều17 của Nghị định này.