vanban.org

Điều 13. Doanh nghiệp có giấy phép hoạt động chuyên doanh có nghĩa vụ sau đây: — Nghị định 152/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2003 Thay thế: 81/2003/NĐ-CP · 17/07/2003
Chính phủ Ban hành 20/09/1999 Hiệu lực 05/10/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 81/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài · 81/2003/NĐ-CP
Nghị định số 152/1999/NĐ-CP Quy định việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài · 152/1999/NĐ-CP
12/08/200381/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 05/10/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 07/CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1995 · 07/CP
Nghị định số 370/HĐBT Ban hành Quy chế về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1991 · 370/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 152/1999/NĐ-CP › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Doanh nghiệp có giấy phép hoạt động chuyên doanh có nghĩa vụ sau đây:

1.Đăng ký hợp đồng, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo đúngcác quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan của Nhà nước;

2.Cung cấp các thông tin cho người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 8 củaNghị định này; tuyển chọn, đào tạo, giáo dục định hướng cho người lao động trướckhi đi làm việc ở nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội;

3.Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng đã ký với nước ngoài, bảo đảm đầy đủ cácquyền, lợi ích của người lao động theo các điều khoản của hợp đồng đã ký với ngườilao động và với bên nước ngoài;

4.Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận tiền đặt cọc của người lao động, doanhnghiệp phải chuyển toàn bộ số tiền đặt cọc đã thu vào tài khoản của doanhnghiệp mở tại Kho bạc Nhà nước nơi doanh nghiệp có trụ sở chính và thông báobằng văn bản cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

5.Thu tiền bảo hiểm xã hội của người lao động để nộp cho cơ quan chức năng cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật;

6.Ưu tiên tuyển chọn đối tượng thuộc diện chính sách ưu đãi theo hướng dẫn của BộLao động - Thương binh và Xã hội;

7.Tổ chức đưa đi, quản lý, đưa về và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao độngtrong thời gian làm việc ở nước ngoài. Kịp thời cung cấp thông tin đầy đủ về sốlượng và nơi làm việc của người lao động Việt Nam cho cơ quan đại diện Việt Namở nước có người lao động của doanh nghiệp làm việc. Chịu sự chỉ đạo của cơ quanđại diện Việt Nam ở nước ngoài trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh liênquan đến người lao động do doanh nghiệp đưa đi;

8.Trường hợp người lao động bị tai nạn, mắc bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết ở nướcngoài, doanh nghiệp phải chủ trì và phối hợp với bên nước ngoài, các cơ quanchức năng của Việt Nam và của nước sở tại để kịp thời giải quyết, bảo đảm quyềnlợi hợp pháp của người lao động;

9.Không được đưa người lao động đi làm những nghề, những khu vực ở nước ngoàitheo danh mục cấm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;

10.Bảo quản và xác nhận vào sổ lao động và sổ bảo hiểm xã hội của người lao độngđi làm việc ở nước ngoài theo quy định hiện hành của Nhà nước;

11.Bồi thường cho người lao động thiệt hại do doanh nghiệp hoặc do bên nước ngoàivi phạm hợp đồng gây ra theo pháp luật của Việt Nam và pháp luật của nước sởtại;

12.Nộp cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phí quản lý bằng 1% khoản thu phídịch vụ, nộp thuế theo luật định đối với các hoạt động có liên quan đến đưa ngườilao động đi làm việc ở nước ngoài. Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ vềquản lý tài chính, quản lý và sử dụng ngoại tệ theo quy định hiện hành của Nhànước;

13.Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, hàng năm và đột xuất theo hướngdẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.