vanban.org

Điều 8. — Nghị định 14/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/1997 Thay thế: 91/CP · 23/08/1997
Chính phủ Ban hành 25/02/1994 Hiệu lực 25/02/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản · 26/2019/NĐ-CP
Nghị định số 66/2005/NĐ-CP Về bảo đảm an toàn cho người và tàu đánh cá hoạt động thuỷ sản · 66/2005/NĐ-CP
Nghị định số 91/CP Về việc ban hành Quy chế đăng ký tàu biển và thuyền viên 1997 · 91/CP
Nghị định số 14/CP Ban hành Quy chế Đăng ký tầu biển và thuyền viên 1994 · 14/CP
25/02/1994Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 14/CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8.

1. Cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên Trung ương thực hiện chức năng quản lý, giám sát hoạt động đăng ký tầu biển, thuyền viên trên phạm vi cả nước và đăng ký tầu biển, thuyền viên theo phân cấp.

2. Cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên Trung ương có những nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

a) Lập và quản lý "Sổ đăng ký tầu biển quốc gia"; làm thủ tục đăng ký chính thức và cấp "Giấy chứng nhận đăng ký tầu biển" cho các tầu biển đã được Cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên khu vực làm thủ tục đăng ký ban đầu;

b) Hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra việc đăng ký tầu biển, thuyền viên tại các Cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên khu vực;

c) Kiểm tra, giám sát hoạt động đăng ký tầu biển, thuyền viên; cung cấp các số liệu liên quan đến hoạt động đăng ký tầu biển, thuyền viên cho những người quan tâm;

d) In và phát hành các ấn chỉ dùng trong lĩnh vực đăng ký tầu biển, thuyền viên theo mẫu do Thủ trưởng các cơ quan nói tại Khoản 1, Điều 5 Quy chế này quy định;

e) Làm thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn hộ chiếu thuyền viên và các chứng chỉ chuyên môn hàng hải do pháp luật quy định cho các thuyền viên Việt Nam làm việc trên tầu biển.