vanban.org

Điều 12. — Nghị định 14/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/1997 Thay thế: 91/CP · 23/08/1997
Chính phủ Ban hành 25/02/1994 Hiệu lực 25/02/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản · 26/2019/NĐ-CP
Nghị định số 66/2005/NĐ-CP Về bảo đảm an toàn cho người và tàu đánh cá hoạt động thuỷ sản · 66/2005/NĐ-CP
Nghị định số 91/CP Về việc ban hành Quy chế đăng ký tàu biển và thuyền viên 1997 · 91/CP
Nghị định số 14/CP Ban hành Quy chế Đăng ký tầu biển và thuyền viên 1994 · 14/CP
25/02/1994Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 14/CP › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12.

1. Tầu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cũng có thể được đăng ký tại Việt Nam với những điều kiện sau đây:

a) Tầu phải có đủ các điều kiện cơ bản quy định tại Điều 10;

b) Chủ tầu là cá nhân có đẩy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân theo pháp luật của nước mà cá nhân hay pháp nhân đó có quốc tịch;

c) Chủ tầu cam kết không đòi hỏi quyền tham gia vận chuyển hàng hoá, hành khách và hành lý trên các tuyến nội địa Việt Nam hoặc hàng hoá xuất, nhập khẩu của Việt Nam.

2. Tầu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cũng có thể được đăng ký tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thuê tầu trần hoặc hợp đồng thuê - mua tầu được ký kết giữa một bên là người thuê tầu trần hoặc người thuê - mua tầu Việt Nam và một bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nếu người thuê tầu trần hoặc người thuê - mua tầu Việt Nam là doanh nghiệp hợp pháp tại Việt Nam và đã được cấp các giấy phép kinh doanh do pháp luật quy định.

Trong trường hợp này, không áp dụng các quy định nói tại điểm b, c của Khoản 1, Điều 12.

MỤC B. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM THỜI