Điều 15.
1. Chủ tầu có nghĩa vụ làm thủ tục đăng ký chính thức cho tầu tại Cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên khu vực có liên quan chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày nhận tầu tại Việt Nam kể từ ngày đưa tầu về đến cảng Việt Nam đầu tiên (nếu nhận ở nước ngoài).
Cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên khu vực có trách nhiệm thẩm xét hồ sơ, làm thủ tục đăng ký ban đầu và trình Cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên Trung ương xin cấp "Giấy chứng nhận đăng ký tầu biển" cho tầu, chậm nhất là 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin đăng ký.
Trong trường hợp xét thấy tầu không có đủ điều kiện do pháp luật quy định để được đăng ký tại Việt Nam, Cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên khu vực nơi đã nhận hồ sơ phải thông báo cho Chủ tầu biết về việc không làm thủ tục đăng ký cho tầu, chậm nhất là 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin đăng ký. Đồng thời, cũng phải báo cáo ngay cho Cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên Trung ương biết về việc đó.
2. Cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên Trung ương có trách nhiệm xem xét, làm thủ tục đăng ký chính thức và cấp "Giấy chứng nhận đăng ký tầu biển" cho tầu, chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tầu.
3. "Giấy chứng nhận đăng ký tầu biển" phải được giao cho Chủ tầu chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày Cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên khu vực nhận được đầy đủ hồ sơ xin đăng ký.
4. Ở mỗi tầu chỉ được phép đăng ký tại một khu vực đăng ký nhất định một thời điểm.