vanban.org

Điều 32. — Nghị định 14/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/1997 Thay thế: 91/CP · 23/08/1997
Chính phủ Ban hành 25/02/1994 Hiệu lực 25/02/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản · 26/2019/NĐ-CP
Nghị định số 66/2005/NĐ-CP Về bảo đảm an toàn cho người và tàu đánh cá hoạt động thuỷ sản · 66/2005/NĐ-CP
Nghị định số 91/CP Về việc ban hành Quy chế đăng ký tàu biển và thuyền viên 1997 · 91/CP
Nghị định số 14/CP Ban hành Quy chế Đăng ký tầu biển và thuyền viên 1994 · 14/CP
25/02/1994Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 14/CP › Chương IV › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32.

1. Tất cả các thuyền viên Việt Nam làm việc trên tầu biển Việt Nam đều phải được cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên khu vực ở nơi họ đăng ký thường trú cấp "Sổ thuyền viên", nếu đã được cấp chứng chỉ về chuyên môn hàng hải do pháp luật quy định và được xác nhận là có đủ điều kiện sức khoẻ để làm việc trên tầu biển.

2. "Sổ thuyền viên" dùng để theo dõi quá trình hành nghề đi biển của thuyền viên.

3. Cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên khu vực chỉ được làm thủ tục cho thuyền viên lên làm việc trên tầu biển Việt Nam sau khi đương sự xuất trình "Sổ thuyền viên", "Lệnh điều động" do Chủ tầu ký và chứng chỉ về chuyên môn hàng hải tương ứng với chức danh nghề nghiệp đã được phân công.

4. Thủ trưởng các Cơ quan nói tại Khoản 1, Điều 5 Quy chế này quy định cụ thể về mẫu và cách thức sử dụng "Số thuyền viên".