vanban.org

Điều 16. — Nghị định 14/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/1997 Thay thế: 91/CP · 23/08/1997
Chính phủ Ban hành 25/02/1994 Hiệu lực 25/02/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản · 26/2019/NĐ-CP
Nghị định số 66/2005/NĐ-CP Về bảo đảm an toàn cho người và tàu đánh cá hoạt động thuỷ sản · 66/2005/NĐ-CP
Nghị định số 91/CP Về việc ban hành Quy chế đăng ký tàu biển và thuyền viên 1997 · 91/CP
Nghị định số 14/CP Ban hành Quy chế Đăng ký tầu biển và thuyền viên 1994 · 14/CP
25/02/1994Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 14/CP › Chương III › Mục C › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16.

1. Khi làm thủ tục xin đăng ký chính thức cho tầu, Chủ tầu cần phải nộp và xuất trình bản chính các giấy tờ sau đây:

a) Các giấy tờ phải nộp (mỗi thứ 01 bản):

Tờ khai xin đăng ký tầu biển (theo mẫu).

Giấy chứng nhận xoá dăng ký cũ (nếu là tầu cũ) và hoá đơn hoặc giấy chứng nhận xuất xưởng (nếu là tầu đóng mới).

Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời (nếu có).

Hợp đồng đóng tầu hoặc hợp đồng chuyển dịch sở hữu tầu hay các bằng chứng có giá trị pháp lý khác.

Giấy chứng nhận cấp tầu; Giấy chứng nhận khả năng an toàn đi biển; Giấy chứng nhận dung tích.

Tất cả các Giấy chứng nhận nói trên đều phải được Đăng kiểm Việt Nam hoặc do Cơ quan Đăng kiểm tầu biển nước ngoài mà Đăng kiểm Việt Nam uỷ quyền cấp.

Tờ khai tên, địa chỉ và giá trị cổ phần của từng chủ sở hữu tầu, nếu thuộc quyền sở hữu của nhiều chủ.

b) Các giấy tờ cần xuất trình:

Hồ sơ an toàn kỹ thuật của tầu do Đăng kiểm Việt Nam hoặc Cơ quan Đăng kiểm tầu biển nước ngoài mà Đăng kiểm Việt Nam uỷ quyền cấp, tuỳ theo cấp tầu, loại tầu và mục đích sử dụng.

Giấy phép sử dụng đài tầu (nếu có trang bị trạm thu phát vô tuyến điện trên tầu).

Các bằng chứng có giá trị về tình trạng sở hữu tầu liên quan đến tính chất sở hữu và việc tầu đó bị hoặc không bị cầm cố, thế chấp hoặc cầm giữ hàng hải.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hàng hải; Giấy chứng nhận kinh doanh nghề cá (nếu là tầu biển chuyên dùng để khai thác, chế biến thuỷ sản); hoặc các giấy phép khác do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tầu có nghĩa vụ nộp lệ phí đăng ký tầu biển.