vanban.org

Điều 31 — Nghị định 14/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/1997 Thay thế: 91/CP · 23/08/1997
Chính phủ Ban hành 25/02/1994 Hiệu lực 25/02/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản · 26/2019/NĐ-CP
Nghị định số 66/2005/NĐ-CP Về bảo đảm an toàn cho người và tàu đánh cá hoạt động thuỷ sản · 66/2005/NĐ-CP
Nghị định số 91/CP Về việc ban hành Quy chế đăng ký tàu biển và thuyền viên 1997 · 91/CP
Nghị định số 14/CP Ban hành Quy chế Đăng ký tầu biển và thuyền viên 1994 · 14/CP
25/02/1994Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 14/CP › Chương IV › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31

1. Công dân Việt Nam có đủ điều kiện sức khoẻ và trình độ chuyên môn tương ứng với chức danh nghề nghiệp ở trên tầu theo các quy định hiện hành tại Việt Nam đều có thể được làm việc trên các tầu biển Việt Nam.

2. Người nước ngoài chỉ được làm việc trên tầu biển thuộc sở hữu của tổ chức liên doanh giữa Việt Nam và nước ngoài tại Việt Nam, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. Nhưng, tổng số thuyền viên là người nước ngoài làm việc trên tầu đó không được vượt quá 1/3 định biên của tầu; thuyền trưởng hoặc thuyền phó I phải là công dân Việt Nam.

3. Thuyền viên là người nước ngoài chỉ được làm việc trên các tầu biển Việt Nam, nếu có đủ điều kiện sức khoẻ và trình độ chuyên môn tương ứng với chức danh nghề nghiệp ở trên tầu theo các quy định hiện hành của Việt Nam. Các loại chứng chỉ về chuyên môn hàng hải do các cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp chỉ được công nhận nếu có ghi rõ là được cấp theo quy định của các điều ước quốc tế có liên quan, mà Việt Nam ký kết hoặc công nhận.