vanban.org

Điều 20. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của tổ chức tài chính vi mô — Nghị định 135/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026 Sửa đổi, bổ sung: 316/2026/NĐ-CP · 11/08/2026
Chính phủ Ban hành 12/06/2025 Hiệu lực 01/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 10 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 135/2025/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước · 135/2025/NĐ-CP
01/10/2026316/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 01/08/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 93/2017/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước · 93/2017/NĐ-CP
Nghị định số 57/2012/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 57/2012/NĐ-CP
Nghị định số 146/2005/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng · 146/2005/NĐ-CP
Nghị định số 166/1999/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng · 166/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 135/2025/NĐ-CP › Chương III › Mục 4 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của tổ chức tài chính vi mô

1. Chi phí của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:

a) Chi phí lãi và các chi phí tương tự: chi trả lãi tiền gửi; tiền gửi tiết kiệm bắt buộc; chi trả lãi tiền gửi khác; chi trả lãi tiền vay; chi khác cho hoạt động tín dụng;

b) Chi phí hoạt động dịch vụ: chi cho dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng tài chính vi mô; chi về dịch vụ viễn thông; chi trả phí ủy thác cho vay vốn; chi cho dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác; chi cho hoạt động làm đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm; chi hoa hồng cho đại lý, môi giới, ủy thác theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định này;

c) Chi chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật;

d) Chi hoạt động kinh doanh khác: chi về nghiệp vụ mua bán nợ; chi hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật;

đ) Chi cho hoạt động quản lý và công vụ: chi huấn luyện, đào tạo tăng cường năng lực cho cán bộ, nhân viên bao gồm cả chi đào tạo cộng tác viên và khách hàng thuộc phạm vi hoạt động tài chính vi mô và các khoản chi theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 14 Nghị định này;

e) Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí; chi cho người quản lý, người điều hành, nhân viên; chi về tài sản; chi trích lập dự phòng; chi nộp phí bảo hiểm tiền gửi và các khoản chi bảo toàn vốn khác: theo quy định tại điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m khoản 1 Điều 14 Nghị định này;

g) Chi phí khác: chi phát triển cộng đồng theo quy định của pháp luật và các khoản chi theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 14 Nghị định này.

2. Nguyên tắc ghi nhận chi phí của tổ chức tài chính vi mô thực hiện theo quy định tại Điều 146 Luật Các tổ chức tín dụng.