vanban.org

Điều 16. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của ngân hàng hợp tác xã — Nghị định 135/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026 Sửa đổi, bổ sung: 316/2026/NĐ-CP · 11/08/2026
Chính phủ Ban hành 12/06/2025 Hiệu lực 01/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 10 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 135/2025/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước · 135/2025/NĐ-CP
01/10/2026316/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 01/08/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 93/2017/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước · 93/2017/NĐ-CP
Nghị định số 57/2012/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 57/2012/NĐ-CP
Nghị định số 146/2005/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng · 146/2005/NĐ-CP
Nghị định số 166/1999/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng · 166/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 135/2025/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của ngân hàng hợp tác xã

1. Chi phí của ngân hàng hợp tác xã bao gồm:

a) Chi phí lãi và các chi phí tương tự: chi trả lãi tiền gửi gồm trả lãi tiền gửi của các quỹ tín dụng nhân dân thành viên, trả lãi tiền gửi của các khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên và các khoản chi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định này;

b) Chi phí hoạt động dịch vụ và chi hoạt động kinh doanh các loại chứng khoán theo quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định này;

c) Chi hoạt động kinh doanh khác: chi về nghiệp vụ mua bán nợ; chi về hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật;

d) Chi nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật bảo hiểm tiền gửi; chi trích nộp quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các khoản chi bảo toàn vốn khác theo quy định của pháp luật;

đ) Chi cho hoạt động quản lý và công vụ: chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ (bao gồm chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ của ngân hàng và chi đào tạo nghiệp vụ ngân hàng, công nghệ thông tin cho các quỹ tín dụng nhân dân thành viên) và các khoản chi theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 14 Nghị định này;

e) Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí; chi cho người quản lý, người điều hành, nhân viên; chi về tài sản; chi trích lập dự phòng; chi phí khác: theo quy định tại điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm n khoản 1 Điều 14 Nghị định này.

2. Nguyên tắc ghi nhận chi phí của ngân hàng hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Điều 146 Luật Các tổ chức tín dụng.