vanban.org

Điều 19. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của tổ chức tài chính vi mô — Nghị định 135/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026 Sửa đổi, bổ sung: 316/2026/NĐ-CP · 11/08/2026
Chính phủ Ban hành 12/06/2025 Hiệu lực 01/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 10 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 135/2025/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước · 135/2025/NĐ-CP
01/10/2026316/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 01/08/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 93/2017/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước · 93/2017/NĐ-CP
Nghị định số 57/2012/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 57/2012/NĐ-CP
Nghị định số 146/2005/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng · 146/2005/NĐ-CP
Nghị định số 166/1999/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng · 166/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 135/2025/NĐ-CP › Chương III › Mục 4 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của tổ chức tài chính vi mô

1. Doanh thu của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:

a) Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự: thu lãi tiền gửi; thu lãi cho vay; thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu khác từ hoạt động tín dụng theo quy định của pháp luật;

b) Thu nhập từ hoạt động dịch vụ: thu từ dịch vụ thanh toán; thu từ dịch vụ ngân quỹ; thu từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; thu từ dịch vụ nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; thu từ dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác; thu từ làm đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật về tổ chức tín dụng; thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn; thu từ cung ứng sản phẩm phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng; thu từ hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;

c) Thu từ chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật;

d) Thu từ hoạt động khác gồm: thu từ các khoản nợ đã xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu được); thu từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu từ việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản; thu hoàn nhập số tiền dự phòng; thu từ cho thuê tài sản; thu từ hoạt động khác theo quy định của pháp luật;

đ) Thu nhập khác: thu từ nhận tài trợ không hoàn lại cho tổ chức tài chính vi mô để thực hiện các Chương trình phát triển, các hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; thu các khoản thuế đã nộp nay được giảm, được hoàn lại (nếu có) và các khoản thu theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định này.

2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu đối với các khoản thu của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.