vanban.org

Điều 15. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của ngân hàng hợp tác xã — Nghị định 135/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026 Sửa đổi, bổ sung: 316/2026/NĐ-CP · 11/08/2026
Chính phủ Ban hành 12/06/2025 Hiệu lực 01/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 10 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 135/2025/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước · 135/2025/NĐ-CP
01/10/2026316/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 01/08/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 93/2017/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước · 93/2017/NĐ-CP
Nghị định số 57/2012/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 57/2012/NĐ-CP
Nghị định số 146/2005/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng · 146/2005/NĐ-CP
Nghị định số 166/1999/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng · 166/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 135/2025/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của ngân hàng hợp tác xã

1. Doanh thu của ngân hàng hợp tác xã bao gồm:

a) Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự: thu lãi tiền gửi; thu lãi cho vay gồm thu lãi cho vay đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên, thu lãi cho vay đối với khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên; thu lãi từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán nợ; thu từ nghiệp vụ bảo lãnh; thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu khác từ hoạt động tín dụng;

b) Thu nhập từ hoạt động dịch vụ: thu từ dịch vụ thanh toán (gồm thu từ cung cấp dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử; thu mở tài khoản thanh toán, cung ứng phương tiện thanh toán cho các quỹ tín dụng nhân dân thành viên và các khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên); thu từ dịch vụ ngân quỹ; thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý; thu từ cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác; thu từ hoạt động hỗ trợ, phát triển sản phẩm, dịch vụ cho quỹ tín dụng nhân dân; thu từ hoạt động đại lý trong các lĩnh vực ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm; thu từ các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;

c) Thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán được phép kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

d) Thu từ hoạt động khác gồm: thu từ các khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu được); thu từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản; thu hoàn nhập số tiền dự phòng; thu từ cho thuê tài sản; thu từ các hoạt động kinh doanh ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép;

đ) Thu nhập khác theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định này.

2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu đối với các khoản thu của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.