vanban.org

Điều 17. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của quỹ tín dụng nhân dân — Nghị định 135/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026 Sửa đổi, bổ sung: 316/2026/NĐ-CP · 11/08/2026
Chính phủ Ban hành 12/06/2025 Hiệu lực 01/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 10 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 135/2025/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước · 135/2025/NĐ-CP
01/10/2026316/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 01/08/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 93/2017/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước · 93/2017/NĐ-CP
Nghị định số 57/2012/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 57/2012/NĐ-CP
Nghị định số 146/2005/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng · 146/2005/NĐ-CP
Nghị định số 166/1999/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng · 166/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 135/2025/NĐ-CP › Chương III › Mục 3 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của quỹ tín dụng nhân dân

1. Doanh thu của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:

a) Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự: thu lãi tiền gửi; thu lãi cho vay; thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu khác từ hoạt động tín dụng;

b) Thu nhập từ hoạt động dịch vụ: thu từ dịch vụ thanh toán (gồm thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên, khách hàng); thu từ dịch vụ ngân quỹ; thu từ việc nhận ủy thác, làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, bảo quản tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; thu từ làm đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật về tổ chức tín dụng; thu từ cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác cho các thành viên; thu từ hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;

c) Thu từ hoạt động góp vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam: thu lãi từ việc góp vốn vào Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam;

d) Thu từ hoạt động khác gồm: thu từ các khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu được); thu từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản; thu hoàn nhập số tiền dự phòng; thu từ cho thuê tài sản; thu từ hoạt động khác;

đ) Thu nhập khác theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định này.

2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu đối với các khoản thu của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.