Điều 14. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Chi phí của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:
a) Chi phí lãi và các chi phí tương tự: chi trả lãi tiền gửi; chi trả lãi tiền vay; chi trả lãi phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu; chi khác cho hoạt động tín dụng;
b) Chi phí hoạt động dịch vụ: chi về dịch vụ thanh toán; chi về dịch vụ ngân quỹ; chi về dịch vụ viễn thông; chi về nghiệp vụ ủy thác và đại lý; chi về dịch vụ môi giới tiền tệ; chi về dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác; chi hoa hồng cho đại lý, môi giới, ủy thác đối với các hoạt động đại lý, môi giới, ủy thác được pháp luật cho phép, trong đó chi hoa hồng môi giới theo quy định sau:
b.1) Hoa hồng môi giới để chi cho bên thứ ba (làm trung gian), không được áp dụng cho các đối tượng là đại lý của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài; người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát, nhân viên của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài và người có liên quan của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
b.2) Việc chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giữa ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài và bên nhận hoa hồng môi giới, trong đó phải có các nội dung cơ bản gồm: tên của bên nhận hoa hồng; nội dung chi; mức chi; phương thức thanh toán; thời gian thực hiện và kết thúc; trách nhiệm của các bên;
b.3) Đối với khoản chi môi giới để cho thuê tài sản (bao gồm cả tài sản nhận bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm): mức chi môi giới để cho thuê mỗi tài sản của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tối đa không vượt quá 5% tổng số tiền thu được từ cho thuê tài sản đó do môi giới mang lại;
b.4) Đối với khoản chi môi giới bán tài sản thế chấp, cầm cố (bao gồm cả tài sản nhận bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm): mức chi hoa hồng môi giới bán mỗi tài sản của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không vượt quá 1% số tiền thu được từ bán tài sản đó qua môi giới;
b.5) Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định chi hoa hồng môi giới để áp dụng thống nhất và công khai.
c) Chi hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng: chi về kinh doanh ngoại hối; chi chênh lệch tỷ giá; chi về kinh doanh vàng; chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ;
d) Chi hoạt động kinh doanh các loại chứng khoán được phép kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
đ) Chi góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần;
e) Chi hoạt động kinh doanh khác: chi cho nghiệp vụ hoán đổi lãi suất; chi về nghiệp vụ mua bán nợ; chi liên quan nghiệp vụ cho thuê tài chính; chi về các công cụ tài chính phái sinh khác; chi về hoạt động kinh doanh khác;
g) Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí;
h) Chi cho người quản lý, người điều hành, nhân viên (bao gồm cả kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát): chi tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp; các khoản chi để đóng góp theo lương gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động (nếu có), bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; mua bảo hiểm tai nạn con người; chi trang phục giao dịch và phương tiện bảo hộ lao động cho các đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc; chi trợ cấp; chi ăn ca (riêng đối với ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện chi ăn ca theo mức chi ăn ca quy định đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ); chi y tế bao gồm các khoản chi khám bệnh định kỳ, chi mua thuốc dự phòng và các khoản chi y tế khác thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; chi tiền nghỉ phép hàng năm, các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động và các chi phí khác theo quy định của pháp luật;
i) Chi cho hoạt động quản lý và công vụ bao gồm: chi về vật liệu, giấy tờ in; công tác phí; chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ; chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ gồm chi trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và chi cho phần còn thiếu trong trường hợp số dư quỹ phát triển khoa học và công nghệ không đủ để chi cho nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong năm; chi thưởng sáng kiến, cải tiến theo nguyên tắc phù hợp với hiệu quả thực tế đem lại và phải xây dựng, công bố công khai các quy chế chi thưởng và thành lập Hội đồng để nghiệm thu sáng kiến; chi bưu phí và điện thoại; chi xuất bản tài liệu, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại; chi mua tài liệu, sách báo; chi về các hoạt động đảng, đoàn thể; chi điện, nước, chi bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; chi hội nghị, lễ tân, khánh tiết, giao dịch, đối ngoại; chi tư vấn, kiểm toán; chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước; chi phòng cháy chữa cháy; chi cho công tác bảo vệ môi trường; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
k) Chi về tài sản gồm: chi khấu hao tài sản cố định (chi khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động kinh doanh thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đối với doanh nghiệp. Trường hợp mua trả chậm tài sản cố định, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua tài sản cố định trả ngay vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán trừ trường hợp số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá tài sản cố định (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán); chi bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa tài sản; chi mua sắm, sửa chữa công cụ, dụng cụ; chi bảo hiểm tài sản; chi thuê tài sản, trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản; chi thuê dịch vụ quản lý, vận hành tài sản, tòa nhà theo hợp đồng thuê; chi khác về tài sản theo quy định của pháp luật;
l) Chi trích lập dự phòng:
l.1) Chi trích lập dự phòng trong hoạt động theo quy định tại Điều 147 Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn;
l.2) Chi trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
l.3) Phần chi phí trích lập dự phòng rủi ro được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
m) Chi nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật bảo hiểm tiền gửi và các khoản chi bảo toàn vốn khác theo quy định của pháp luật;
n) Chi phí khác: chi đóng phí hiệp hội ngành nghề mà ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia theo mức phí do các hiệp hội này quy định; chi cho công tác đảng, đoàn thể tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định); chi nhượng bán, thanh lý tài sản và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán (nếu có); chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu; chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn (tiền bồi thường, tiền bảo hiểm, khoản dự phòng...) theo quy định tại khoản 4 Điều 9 của Nghị định này; chi các khoản đã hạch toán doanh thu tại các kỳ trước nhưng ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá không thu được hoặc thực tế không thu được; chi cho công tác xã hội bao gồm chi ủng hộ, từ thiện, tài trợ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động, chi phúc lợi khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về thuế; chi các khoản nợ phải trả không xác định được chủ sở hữu và đã hạch toán vào thu nhập nhưng sau đó lại xác định được chủ nợ; chi trả tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế thuộc trách nhiệm của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chi nộp phạt vi phạm hành chính trừ các khoản tiền phạt mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật; chi án phí, lệ phí thi hành án; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc ghi nhận chi phí của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 146 Luật Các tổ chức tín dụng.