vanban.org

Điều 72. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2006
Quốc hội Ban hành 12/06/1999 Hiệu lực 01/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 3 phiên bản · 35 năm
Luật Doanh nghiệp 1999 · 13/1999/QH10
01/01/2000Bản gốcThay thế Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 13/1999/QH10 › Chương IV › Điều 72
Đọc toàn văn

Điều 72. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông

1.Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổđăng ký cổ đông của công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổđông được lập khi có quyết định triệu tập và phải lập xong chậm nhất mười ngàytrước ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông.

2.Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải có họ tên, địa chỉthường trú đối với cá nhân; tên, trụ sở đối với tổ chức; số lượng cổ phần mỗiloại của từng cổ đông.

3.Mỗi cổ đông đều có quyền được cung cấp các thông tin liên quan đến mình đượcghi trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông.

4.Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật này có quyềnxem danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông.

5.Cổ đông có quyền yêu cầu sửa đổi những thông tin sai lệch hoặc bổ sung nhữngthông tin cần thiết về mình trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hộiđồng cổ đông.