vanban.org

Điều 71. Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2006
Quốc hội Ban hành 12/06/1999 Hiệu lực 01/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 3 phiên bản · 35 năm
Luật Doanh nghiệp 1999 · 13/1999/QH10
01/01/2000Bản gốcThay thế Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 13/1999/QH10 › Chương IV › Điều 71
Đọc toàn văn

Điều 71. Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông

1.Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lần.

2.Đại hội đồng cổ đông được triệu tập họp:

a)Theo quyết định của Hội đồng quản trị;

b)Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 53 củaLuật này hoặc của Ban kiểm soát trong trường hợp Hội đồng quản trị vi phạmnghiêm trọng nghĩa vụ của người quản lý quy định tại Điều 86 của Luật này, Hộiđồng quản trị ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao, các trường hợp khácquy định tại Điều lệ công ty.

3.Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn ba mươingày, kể từ ngày nhận được yêu cầu quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Trườnghợp Hội đồng quản trị không triệu tập thì Ban kiểm soát phải thay thế Hội đồngquản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này.

Trườnghợp Ban kiểm soát không triệu tập thì cổ đông, nhóm cổ đông có yêu cầu quy địnhtại điểm b khoản 2 Điều này có quyền thay thế Hội đồng quản trị, Ban kiểm soáttriệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này.

Tấtcả chi phí cho việc triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông sẽ đượccông ty hoàn lại.

4.Người triệu tập phải lập danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổđông, cung cấp thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan đến danh sách cổđông, lập chương trình và nội dung cuộc họp, chuẩn bị tài liệu, xác định thờigian và địa điểm họp, gửi giấy mời họp đến từng cổ đông có quyền dự họp theoquy định của Luật này.