vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2006
Quốc hội Ban hành 12/06/1999 Hiệu lực 01/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 3 phiên bản · 35 năm
Luật Doanh nghiệp 1999 · 13/1999/QH10
01/01/2000Bản gốcThay thế Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 13/1999/QH10 › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1."Doanh nghiệp" là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, cótrụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

2."Kinh doanh" là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả cáccông đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

3."Hồ sơ hợp lệ" là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định củaLuật này, có nội dung được khai đúng và đủ theo quy định của pháp luật.

4."Góp vốn" là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sởhữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyềnsở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điềulệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.

5."Phần vốn góp" là tỷ lệ vốn mà chủ sở hữu hoặc chủ sở hữuchung của công ty góp vào vốn điều lệ.

6."Vốn điều lệ" là số vốn do tất cả thành viên góp và được ghivào Điều lệ công ty.

7."Vốn pháp định" là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định củapháp luật để thành lập doanh nghiệp.

8."Vốn có quyền biểu quyết" là phần vốn góp, theo đó người sởhữu có quyền biểu quyết về những vấn đề được Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông quyết định.

9."Cổ tức" là số tiền hàng năm được trích từ lợi nhuận của côngty để trả cho mỗi cổ phần.

10."Thành viên sáng lập" là người tham gia thông qua Điều lệ đầutiên của công ty. "Cổ đông sáng lập" là thành viên sáng lậpcông ty cổ phần.

11."Thành viên hợp danh" là thành viên chịu trách nhiệm bằng toànbộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

12."Người quản lý doanh nghiệp" là chủ sở hữu doanh nghiệp tưnhân, thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, thành viên Hội đồng thànhviên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc),các chức danh quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định đối với côngty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

13."Tổ chức lại doanh nghiệp" là việc chia, tách, hợp nhất, sápnhập và chuyển đổi doanh nghiệp.

14."Người có liên quan" là những người có quan hệ với nhau trongcác trường hợp dưới đây:

a)Doanh nghiệp mẹ và doanh nghiệp con;

b)Doanh nghiệp và người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định,hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua các cơ quan quản lý doanh nghiệp;

c)Doanh nghiệp và người quản lý doanh nghiệp;

d)Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợiích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của công ty;

đ)Vợ, chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh chị em ruột của ngườiquản lý doanh nghiệp, thành viên công ty, cổ đông có cổ phần chi phối.