vanban.org

Điều 22. Chuyển quyền sở hữu tài sản — Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2006
Quốc hội Ban hành 12/06/1999 Hiệu lực 01/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 3 phiên bản · 35 năm
Luật Doanh nghiệp 1999 · 13/1999/QH10
01/01/2000Bản gốcThay thế Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 13/1999/QH10 › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Chuyển quyền sở hữu tài sản

1.Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người cam kết góp vốn vàocông ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh phải chuyểnquyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a)Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất, thì người góp vốnphải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho côngty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việcchuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b)Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiệnbằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Biênbản giao nhận phải có các nội dung chủ yếu: tên và địa chỉ trụ sở chính củacông ty; tên và địa chỉ người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản gópvốn; tổng giá trị các tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đótrong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn và ngườiđại diện theo pháp luật của công ty;

c)Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng các tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoạitệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợppháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

2.Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân khôngphải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.