vanban.org

Điều 100. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2006
Quốc hội Ban hành 12/06/1999 Hiệu lực 01/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 3 phiên bản · 35 năm
Luật Doanh nghiệp 1999 · 13/1999/QH10
01/01/2000Bản gốcThay thế Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 13/1999/QH10 › Chương VI › Điều 100
Đọc toàn văn

Điều 100. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp

1.Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự khai. Chủ doanhnghiệp tư nhân có nghĩa vụ khai báo chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêurõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sảnkhác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng vàgiá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

2.Toàn bộ vốn và tài sản, kể cả vốn vay và tài sản thuê, được sử dụng vào hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp đều phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toánvà báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

3.Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốnđầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảmvốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trườnghợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký, thì chủ doanh nghiệptư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh.