vanban.org

Điều 36. Chủ tịch Hội đồng thành viên — Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2006
Quốc hội Ban hành 12/06/1999 Hiệu lực 01/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 3 phiên bản · 35 năm
Luật Doanh nghiệp 1999 · 13/1999/QH10
01/01/2000Bản gốcThay thế Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 13/1999/QH10 › Chương III › Mục I › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Chủ tịch Hội đồng thành viên

1.Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thànhviên có thể kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty.

2.Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a)Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;

b)Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ýkiến các thành viên;

c)Triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc thực hiện việc lấy ýkiến các thành viên;

d)Giám sát việc tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên;

đ)Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên;

e)Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Luật này và Điều lệ công ty.

3.Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá ba năm. Chủ tịch Hội đồngthành viên có thể được bầu lại.

4.Trường hợp Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đạidiện theo pháp luật, thì các giấy tờ giao dịch phải ghi rõ điều đó.