vanban.org

Điều 61. Chào bán và chuyển nhượng cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2006
Quốc hội Ban hành 12/06/1999 Hiệu lực 01/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 3 phiên bản · 35 năm
Luật Doanh nghiệp 1999 · 13/1999/QH10
01/01/2000Bản gốcThay thế Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 13/1999/QH10 › Chương IV › Điều 61
Đọc toàn văn

Điều 61. Chào bán và chuyển nhượng cổ phần

1.Hội đồng quản trị quyết định giá chào bán cổ phần. Giá chào bán cổ phần không đượcthấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán, trừ những trường hợp sau đây:

a)Cổ phần chào bán lần đầu tiên sau khi đăng ký kinh doanh;

b)Cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ ở côngty;

c)Cổ phần chào bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh. Trong trường hợp này,giá chào bán cổ phần không thấp hơn giá thị trường trừ đi phần hoa hồng dànhcho người môi giới và bảo lãnh. Hoa hồng được xác định bằng tỷ lệ phần trăm củagiá trị cổ phần tại thời điểm chào bán.

2.Cổ phần đã được bán hoặc cổ phần đã được chuyển nhượng khi ghi đúng và đủ nhữngthông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều 60 của Luật này vào sổ đăng ký cổđông; kể từ thời điểm đó, người mua cổ phần hoặc nhận chuyển nhượng cổ phần trởthành cổ đông của công ty.

3.Sau khi thanh toán đủ cổ phần đăng ký mua, công ty cấp cổ phiếu theo yêu cầucủa cổ đông. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dướihình thức khác, cổ đông phải báo ngay cho công ty và có quyền yêu cầu công tycấp lại cổ phiếu và phải trả phí do công ty quy định.

Côngty có thể bán cổ phần mà không có cổ phiếu. Trong trường hợp này, các thông tinvề cổ đông quy định tại điểm d khoản 1 Điều 60 của Luật này được ghi vào sổđăng ký cổ đông là đủ để chứng thực quyền sở hữu cổ phần của cổ đông đó trongcông ty.

4.Thủ tục và trình tự chào bán cổ phần thực hiện theo quy định của pháp luật vềchứng khoán.