Mẫu UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP... (Mẫu số 04/XOANO - Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính)
Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Mẫu số: 04/XOANO (Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH/TP...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-UBND
......, ngày ...... tháng ......năm....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
đối với ... (tên người nộp thuế)...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Căn cứ Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Điều ... Thông tư số .../TT-BTC ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh/thành phố....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt tính đến thời điểm ngày ... tháng ... năm ... đối với .....(Tên người nộp thuế)..., mã số thuế ..., địa đị chỉ:... (1) với tổng số tiền là: ... đồng (viết bằng chữ: ...).
Lý do xóa nợ: ... (ghi trường hợp xóa nợ theo quy định tại khoản ... Điều 85 Luật Quản lý thuế)...
Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xóa cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Người nộp thuế đồng thời được xóa khoản tiền chậm nộp phát sinh từ khoản tiền thuế, tiền phạt được xoá nêu trên (nếu có).
Cục trưởng Cục Thuế tỉnh/thành phố......chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin liên quan của hồ sơ đề nghị xóa nợ.
Điều 2. Căn cứ vào số tiền được xóa nêu tại Điều 1, Cục Thuế tỉnh/thành phố/Chi cục Thuế ... điều chỉnh lại số tiền thuế nợ của ... (tên người nộp thuế)...
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh/thành phố...và (hoặc) Chi cục trưởng Chi cục Thuế ... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Như Điều 3:
(1) Trường hợp xóa nợ đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế thì phải có thêm nội dung về: họ và tên, số thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUÊ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-TCT
......, ngày ...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH Về việc xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với ... (tên người nộp thuế) ...
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUÊ
Căn cứ Luật quản lý thuế;
Căn cứ Điều ... Thông tư số .../TT-BTC ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt tính đến thời điểm ngày ... tháng ... năm ... đối với .....(Tên người nộp thuế)..., mã số thuế ..., địa đ chỉ:... (1) với tổng số tiền là: ... đồng (viết bằng chữ: ...).
Lý do xóa nợ: ... (ghi trường hợp xóa nợ theo quy định tại khoản ... Điều 85 Luật Quản lý thuế)...
Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xóa cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Người nộp thuế đồng thời được xóa khoản tiền chậm nộp phát sinh từ khoản tiền thuế, tiền phạt được xoá nêu trên (nếu có).
Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố ... chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin liên quan của hồ sơ đề nghị xóa nợ.
Điều 2. Căn cứ vào số tiền được xóa nêu tại Điều 1, Cục Thuế tỉnh, thành phố/Chi cục Thuế .... điều chỉnh lại số tiền thuế nợ của ... (tên người nộp thuế)...
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, Cục
trưởng Cục Thuế tỉnh/thành phố... và (hoặc) Chi cục trưởng Chi cục Thuế ... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Như Điều 3:
UBND tỉnh, TP...
(1) Trường hợp xóa nợ đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế thì phải có thêm nội dung về: họ và tên, sổ thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm a.1.3 Thông tư 80/2021/TT-BTC
a.1.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ thì Cục Thuế lập văn bản đề nghị, dự thảo quyết định xóa nợ theo mẫu số 04/XOANO ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này, kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 193 mẫu Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.