vanban.org

Mẫu báo cáo cung cấp thông tin tài chính (Mẫu số 04/BC-CCTT - Thông tư 111/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính)

Căn cứ: Thông tư 111/2021/TT-BTC Bộ Tài chính Ban hành 14/12/2021 Cập nhật 01/10/2026

Xem trong văn bản gốc
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ LẬP BÁO CÁO
---------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------
Số:     /BC-.... ….., ngày….. tháng…. năm….

BÁO CÁO

Cung cấp thông tin tài chính năm .....

Mã cơ quan thu:

Phần I: Số liệu

A. Số liệu Thu, Phải thu, Phải trả người nộp thuế

Đơn vị tiền: Việt Nam đồng

TT Chỉ tiêu Mã số Mã địa bàn hành chính Mã chương Mã Mục Mã Tiểu mục Thu Phải thu Phải trả
I Thuế nội địa (không bao gồm các khoản tiền chậm nộp thuế)                
1 Thuế thu nhập cá nhân       1000        
        557   1001      
        …   ………      
2 Thuế thu nhập doanh nghiệp       1050        
        018   1052      
        ….   ….      
3 Thuế sử dụng đất nông nghiệp       1300        
            1301      
        ….   ….      
4 Thuế tài nguyên       1550        
            1551      
        ……   ………      
5 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp       1600        
            1601      
        …..   ….      
6 Thuế giá trị gia tăng       1700        
            1701      
  ….     ….   ….      
7 Thuế tiêu thụ đặc biệt       1750        
        ….   1753      
        ….   …..      
8 Thuế bảo vệ môi trường       2000        
            2001      
  ……     ….   ….      
II Phí, lệ phí (không bao gồm các khoản tiền chậm nộp)                
1 Phí                
1.1 Phí trong lĩnh vực khác       2100        
            2106      
        ……   ……      
1.2 Phí thuộc lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản       2150        
            2151      
        ……   …….      
1.3 Phí thuộc lĩnh vực Ngoại giao       2200        
            2206      
        ……..   ……..      
1.4 Phí trong lĩnh vực Công nghiệp, thương mại, đầu tư, xây dựng       2250        
        ….   2251      
        ……….   ……….      
1.5 Phí trong lĩnh vực Giao thông vận tải       2300        
            2301      
        ……….   ……      
1.6 Phí thuộc lĩnh vực Thông tin và truyền thông       2350        
        …..   2351      
        …….   …….      
1.7 Phí thuộc lĩnh vực An ninh quốc phòng       2400        
        ….   2404      
        ….   ….      
1.8 Phí thuộc lĩnh vực Văn hóa, thể thao, du lịch       2450        
        …   2452      
        ….   ….      
1.9 Phí thuộc lĩnh vực Khoa học và công nghệ       2500        
        ….   2504      
        …   ….      
1.10 Phí thuộc lĩnh vực Y tế       2550        
        …   2561      
        …   ….      
1.11 Phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên, môi trường       2600        
            2618      
        ….   ….      
1.12 Phí thuộc lĩnh vực Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm       2650        
        …   2652      
        …..   …      
1.13 Phí thuộc lĩnh vực Tư pháp       2700        
        …   2701      
        ….   ….      
2 Lệ phí                
2.1 Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân       2750        
        …   2751      
        ….   ….      
2.2 Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản       2800        
        ….   2801      
        ….   ….      
2.3 Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh       2850        
        ….   2852      
        ….   ….      
2.4 Lệ phí quản lý đặc biệt về chủ quyền quốc gia       3000        
        …   3001      
        …   …      
2.5 Lệ phí quản lý nhà nước trong lĩnh vực khác       3050        
        …   3064      
        ….   …..      
III Dầu thô và khí thiên nhiên (không bao gồm các khoản tiền chậm nộp)                
3.1 Dầu thô (trừ phụ thu về dầu)       3750        
            3751      
        …   …..      
3.2 Thu từ khí thiên nhiên (trừ phụ thu về khí)       3800        
        ….   3801      
        ….   ….      
3.3 Thu từ Condensate (trừ phụ thu về Condensate)       3950        
        ….   3951      
        ….   ….      
3.4 Phụ thu dầu phí (Phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí)                
        ….   3756      
        ….   3806      
        ….   3956      
IV Cổ tức, lợi nhuận được chia, lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ (Không bao gồm các khoản tiền chậm nộp)       1150        
            1151      
        ….   …..      
V Thu khác (Bao gồm các khoản tiền chậm nộp)                
5.1 Thu cấp quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản, vùng trời, vùng biển       1250        
        …   1251      
        ….   …..      
5.2 Tiền sử dụng đất       1400        
        …   1401      
        …   …      
5.3 Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước       3600        
        …   3601      
        ….   ….      
5.4 Phạt do cơ quan thuế quản lý       4250        
            4254      
        …   ….      
5.5 Tịch thu       4300        
        …   4301      
        …   ….      
5.6 Tiền chậm nộp do cơ quan thuế quản lý       4900        
        …   4917      
        …   ….      
5.7 Khoản khác                
        …..   4904      
            4908      
            4949      
5.8 Phải trả về hoàn thuế GTGT, thuế TTĐB theo pháp luật thuế       7550        
        …   7551      
        …   7552      
            7553      
        …   7599      

B. Hoàn thuế GTGT, thuế TTĐB theo pháp luật thuế

TT Chỉ tiêu Mã số Số tiền
1 Hoàn thuế GTGT    
2 Hoàn thuế TTĐB    

Phần II: Phân tích, đánh giá

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Nơi nhận:
- KBNN;
- ............;
- Lưu: VT,..... (   bản).
  THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ)

III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO KẾ TOÁN THUẾ

1. Báo cáo kết quả phải thu, đã thu, còn phải thu (Mẫu số 01/BC-KTT)

1.1. Mục đích

Báo cáo kết quả phải thu, đã thu, còn phải thu trong một kỳ kế toán thuế phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải thu của người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.

1.2. Căn cứ lập

- Báo cáo kết quả phải thu, đã thu, còn phải thu kỳ trước.

- Số dư, số phát sinh các tài khoản: 131, 132, 133, 137,138, 139, 331, 338, 711, 818, 819.

1.3. Phương pháp lập

a) Cột 1: Số thứ tự các chỉ tiêu.

b) Cột 2: Theo nhóm chỉ tiêu quy định tại điểm 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Phụ lục này.

c) Cột 3: Phản ánh số còn phải thu đầu kỳ, số liệu trên cột này tổng hợp từ số còn phải thu cuối kỳ trước chuyển sang:

Còn phải thu đầu kỳ = Tổng số dư cuối kỳ trước chuyển sang của các TK 131, TK 132, TK 133, TK 137, TK 138, TK 139 (dư Nợ ghi (+), dư Có ghi (-)) - Số dư cuối kỳ TK 338 kỳ trước chuyển sang (dư Nợ ghi (-), dư Có ghi (+))
Còn phải thu hồi hoàn GTGT, TTĐB đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước chuyển sang của TK 142 (dư Nợ ghi (+), dư Có ghi (-))

d) Cột 4: Phản ánh số phải thu phát sinh trong kỳ, cụ thể:

Số phải thu phát sinh trong kỳ

=

(Tổng số phát sinh bên Có TK 711 - Số phát sinh bên Nợ TK 711 đối ứng với TK 131)

(Tổng nghĩa vụ thuế phát sinh trong năm, không bao gồm số kết chuyển cuối kỳ)

-

(Tổng số phát sinh bên Có TK 818, 819 đối ứng với TK 711)

(Tổng các khoản giảm thu trong năm)

Số phải thu hồi hoàn GTGT, TTĐB phát sinh trong kỳ = Tổng số phát sinh bên Nợ TK 142

đ) Cột 5: Phản ánh số thuế đã thu trong kỳ, cụ thể:

Số đã thu trong kỳ

=

Tổng số phát sinh bên Nợ TK 331

(Tổng số thuế đã thực nộp trong kỳ, không bao gồm số kết chuyển cuối kỳ)

-

(Số phát sinh bên Nợ TK 341 đối ứng với TK 331 + Số phát sinh bên Nợ TK 348)

(Số thuế nộp thừa đã được hoàn theo phương thức giảm thu ngân sách nhà nước)

Số đã thu hồi hoàn GTGT, TTĐB trong kỳ = Tổng số phát sinh bên Có TK 142

e) Cột 6: Phản ánh số cơ quan thuế còn phải thu cuối kỳ, cụ thể:

Số còn phải thu cuối kỳ

=

Tổng số dư cuối kỳ của các TK 131, TK 132, TK 133, TK 137, TK 138, TK 139 (dư Nợ ghi (+), dư Có ghi (-))

-

Số dư cuối kỳ bên Có TK 338 (dư Nợ ghi (-), dư Có ghi (+))
Còn phải thu hồi hoàn GTGT, TTĐB cuối kỳ =

Số dư cuối kỳ của TK 142

(dư Nợ ghi (+), dư Có ghi (-))

Số liệu tại Cột 6 = Cột 3 + Cột 4 - Cột 5

2. Báo cáo kết quả phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn (Mẫu số 02/BC-KTT)

2.1. Mục đích

Báo cáo kết quả phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn trong một kỳ kế toán thuế phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn cho người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.

2.2. Căn cứ lập

- Căn cứ Báo cáo kết quả phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn kỳ trước.

- Căn cứ vào số dư, số phát sinh các tài khoản 338, 341, 342, 348.

2.3. Phương pháp lập

a) Cột 1: Số thứ tự các chỉ tiêu.

b) Cột 2: Theo nhóm chỉ tiêu quy định tại điểm 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 và 5.5 Phụ lục này.

c) Cột 3: Phản ánh số phải hoàn đầu kỳ, phản ánh giá trị của khoản hoàn trả tại thời điểm đầu năm báo cáo chưa hoàn trả cho người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu. Số liệu trên cột này lấy từ số còn phải hoàn cuối kỳ trước chuyển sang

- Đối với hoàn nộp thừa:

Số còn phải hoàn đầu kỳ = Tổng số dư bên Có cuối kỳ trước chuyển sang của các TK 341, TK 348

- Đối với hoàn GTGT/TTĐB:

Số còn phải hoàn đầu kỳ = Số dư bên Có cuối kỳ trước chuyển sang của TK 342

d) Cột 4: Phản ánh số phải hoàn phát sinh trong kỳ

- Đối với hoàn nộp thừa:

Số phải hoàn phát sinh trong kỳ = Tổng số phát sinh bên Có của các TK 341, TK 348 - Tổng số phát sinh bên Nợ của TK 341 đối ứng với TK 338

- Đối với hoàn GTGT/TTĐB:

Số phải hoàn phát sinh trong kỳ = Tổng số phát sinh bên Có của TK 342

đ) Cột 5: Phản ánh số đã hoàn thuế trong kỳ

- Đối với hoàn nộp thừa:

Số đã hoàn trong kỳ = Tổng số phát sinh Nợ TK 341 đối ứng với TK 331 + Tổng số phát sinh Nợ TK 348

- Đối với hoàn GTGT/TTĐB:

Số đã hoàn trong kỳ = Tổng số phát sinh Nợ TK 342

e) Cột 6: Phản ánh số còn phải hoàn cuối kỳ

 - Đối với hoàn nộp thừa:

Số còn phải hoàn cuối kỳ = Tổng số dư cuối kỳ bên Có của các TK 341, TK 348

- Đối với hoàn GTGT/TTĐB:

Số còn phải hoàn cuối kỳ = Số dư cuối kỳ bên Có của các TK 342

Số liệu tại Cột 6 = Cột 3 + Cột 4 - Cột 5

3. Báo cáo kết quả miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ (Mẫu số 03/BC-KTT)

3.1. Mục đích

Báo cáo kết quả miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trong một kỳ kế toán thuế phản ánh số liệu tổng hợp kết quả miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ thuế của cơ quan thuế phát sinh trong kỳ.

3.2. Căn cứ lập

Căn cứ vào số phát sinh các tài khoản 139, 818, 819.

3.3. Phương pháp lập

a) Cột 1: Số thứ tự các chỉ tiêu.

b) Cột 2: Theo một hoặc một số nhóm chỉ tiêu theo quy định tại điểm 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Phụ lục này.

c) Cột 3: Phản ánh số miễn, giảm phát sinh trong kỳ

Số miễn, giảm phát sinh trong kỳ =

Tổng số phát sinh

Nợ TK 818

- Tổng số phát sinh Có TK 818 đối ứng với TK 338

d) Cột 4: Phản ánh số khoanh nợ phát sinh trong kỳ

Số khoanh nợ phát sinh trong kỳ =

Tổng số phát sinh

Nợ TK 139

- Tổng số phát sinh Có TK 139 đối ứng với TK 338

đ) Cột 5: Phản ánh số xóa nợ phát sinh trong kỳ

Số xóa nợ phát sinh trong kỳ =

Tổng số phát sinh

Nợ TK 819

- Tổng số phát sinh Có TK 819 đối ứng với TK 338

e) Cột 4: Phản ánh tổng số miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ phát sinh trong kỳ: Cột 6 = Cột 3 + Cột 4 + Cột 5

4. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính (Mẫu số 04/BC-CCTT)

4.1. Mục đích

Báo cáo cung cấp thông tin tài chính trong một kỳ kế toán thuế phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải thu, còn phải thu, còn phải hoàn thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu; số phải hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế.

Đơn vị kế toán thuế gửi báo cáo cung cấp thông tin tài chính cho Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14/3/2017 của Chính phủ quy định về báo cáo tài chính nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4.2. Căn cứ lập

- Căn cứ Báo cáo cung cấp thông tin tài chính kỳ trước.

- Căn cứ vào số dư, số phát sinh các tài khoản: 131, 132, 133, 137, 138, 139, 331, 341, 342, 338, 348, 711, 812, 818, 819.

4.3. Phương pháp lập

a) Năm: Là năm báo cáo.

b) Mục A Phần I: Số liệu Thu, Phải thu, Phải trả người nộp thuế

b.1) Cột "Chỉ tiêu” được chi tiết theo “Mã chương” và “Tiểu mục”, riêng các nội dung các chỉ tiêu tại chỉ tiêu III (3.4), V(5.7), Mục A báo cáo chỉ yêu cầu chi tiết theo “Mã chương”.

b.2) Cột “Mã số”: Để trống, cột này là mã chỉ tiêu do Kho bạc Nhà nước cập nhật khi tổng hợp báo cáo tài chính nhà nước.

b.3) Cột “Mã địa bàn hành chính”: Xác định theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

b.4) Cột “Mã chương”: Xác định theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.

b.5) Cột “Mục”: Xác định theo quy định về Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành.

b.6) “Tiểu mục”: Xác định theo quy định tại Điều 22 Thông tư này;

b.7) Cột “Thu”: Phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải thu phát sinh trong năm báo cáo, cụ thể:

Thu =

(Tổng số phát sinh bên Có TK 711 - Số phát sinh bên Nợ TK 711 đối ứng với TK 131)

(Tổng nghĩa vụ thuế phát sinh trong năm, không bao gồm số kết chuyển cuối kỳ)

-

(Tổng số phát sinh bên Có TK 818, 819 đối ứng với TK 711)

(Tổng các khoản giảm thu trong năm)

Tổng số liệu tại cột “Thu” (=) Tổng số liệu tại cột (4) Mục I trên Báo cáo kế toán Mẫu số 01/BC-KTT.

b.8) Cột “Phải thu”: Phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế còn phải thu tại thời điểm kết thúc năm báo cáo.

Phải thu = Tổng số dư cuối kỳ của các TK 131, TK 132, TK 133, TK 137, TK 138, TK 139 (dư Nợ ghi (+), dư Có ghi (-)) -

Số dư cuối kỳ bên Có TK 338

(dư Nợ ghi (-), dư Có ghi (+))

Tổng số liệu tại cột “Phải thu” (=) Tổng số liệu tại cột (6) Mục I trên Báo cáo kế toán Mẫu số 01/BC-KTT.

b.9) Cột “Phải trả”: phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế còn phải hoàn trả đến thời điểm kết thúc năm báo cáo.

- Đối với hoàn nộp thừa:

Phải trả

(đối với hoàn nộp thừa)

= Tổng số dư cuối kỳ bên Có của các TK 341, TK 348

- Đối với hoàn GTGT/TTĐB:

Phải trả (đối với hoàn GTGT/TTĐB) = Số dư cuối kỳ bên Có của TK 342

Tổng số liệu tại Cột “Phải trả” (=) Tổng số liệu tại cột (6) trên Báo cáo kế toán Mẫu số 02/BC-KTT.

c) Mục B Phần I: Hoàn thuế GTGT, thuế TTĐB theo pháp luật thuế

Phản ánh số phải hoàn thuế GTGT, thuế TTĐB theo pháp luật thuế của cơ quan thuế phát sinh trong năm báo cáo. Số tiền phải hoàn trả thuế GTGT, thuế TTĐB theo pháp luật thuế = Tổng số phát sinh Có TK 342

d) Phần II. Phân tích, đánh giá: Phần này phân tích, đánh giá chi tiết về các số liệu về thu thuế và các khoản thu nội địa khác thuộc ngân sách nhà nước, đặc biệt là những biến động (tăng, giảm) lớn, đột biến của năm báo cáo so với năm trước; phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan nhằm giúp người dùng báo cáo hiểu rõ hơn về các thông tin phải thu, còn phải thu, còn phải hoàn thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu; số phải hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế.

5. Chỉ tiêu báo cáo kế toán thuế

Căn cứ mục đích của từng loại báo cáo kế toán, cơ quan thuế sử dụng một hoặc nhiều các nhóm chỉ tiêu sau để tổng hợp dữ liệu báo cáo:

5.1. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp theo cơ quan thuế

a) Thành phần:

- Tổng cục Thuế;

- Cục Thuế các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Thuế Doanh nghiệp lớn;

- Văn phòng Cục Thuế các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục Thuế các quận/huyện/thị xã/thành phố; Chi cục Thuế khu vực.

b) Phương pháp xác định: Theo quy định về phân cấp tổ chức bộ máy quản lý thuế của ngành thuế và xác định theo mã cơ quan thu quy định tại Điều 19 Thông tư này.

5.2. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp theo khu vực kinh tế

a) Thành phần:

- Khu vực kinh tế nhà nước;

- Khu vực kinh tế đầu tư nước ngoài;

- Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh;

- Khu vực kinh tế khác;

b) Phương pháp xác định: Tổng hợp theo mã chương dùng để ghi chép, phản ánh và hạch toán số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ đối với các nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan thuế theo hệ thống mục lục ngân sách nhà nước. Mã Chương được xác định theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.

5.3. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp theo sắc thuế

a) Thành phần:

- Thu từ dầu thô, condensate: Chi tiết theo loại thu;

- Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Chi tiết theo loại thu;

- Thu từ phí, lệ phí: Chi tiết theo loại phí, lệ phí;

- Thu từ đất: Chi tiết theo loại thu, khoản thu;

- Thu nhập từ thu nhập sau thuế thu nhập: Chi tiết theo khoản thu;

- Thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý: Chi tiết theo khoản thu.

b) Phương pháp xác định: Tổng hợp theo nội dung kinh tế (tiểu mục). Mã tiểu mục được xác định theo quy định tại Điều 22 Thông tư này.

5.4. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp theo địa bàn hành chính

a) Thành phần:

- Địa bàn hành chính cấp trung ương;

- Địa bàn hành chính cấp tỉnh;

- Địa bàn hành chính cấp huyện;

- Địa bàn hành chính cấp xã.

b) Phương pháp xác định: Tổng hợp theo danh mục mã địa bàn hành chính theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

5.5. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp theo trường hợp hoàn thuế

a) Thành phần:

- Hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng;

- Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;

- Hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác;

- Hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân;

- Hoàn các loại thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước nộp thừa theo quy định của Luật Quản lý thuế.

b) Phương pháp xác định: Tổng hợp theo nội dung kinh tế (tiểu mục). Mã tiểu mục được xác định theo quy định tại Điều 22 Thông tư này. Nhóm chỉ tiêu này chỉ tổng hợp tại báo cáo kết quả phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn.

6. Kết xuất và gửi báo cáo kế toán theo nhóm chỉ tiêu

Việc kết xuất và gửi báo cáo kế toán thuế thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương II Thông tư này, cụ thể:

a) Đối với các báo cáo kế toán tổng hợp theo nhóm chỉ tiêu tại điểm 5.2, điểm 5.3, điểm 5.5 Phụ lục này, đơn vị kế toán thuế lập và gửi cơ quan thuế cấp trên tổng hợp, theo dõi khi đóng kỳ kế toán thuế.

b) Đối với các báo kế toán tổng hợp theo các nhóm chỉ tiêu tại điểm 5 Phụ lục này, cơ quan thuế có thể kết xuất theo nhu cầu quản lý hoặc đề nghị cung cấp của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Xem thêm 193 mẫu Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.

Mẫu Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước mới

Xem tất cả
Mẫu số 2
Thông tư 153/1998/TT-BTC
Mẫu số 1
Thông tư 153/1998/TT-BTC
Mẫu báo cáo kết quả miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ
Mẫu số 03/BC-KTT - Thông tư 111/2021/TT-BTC
Mẫu báo cáo kết quả phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn
Mẫu số 02/BC-KTT - Thông tư 111/2021/TT-BTC
Mẫu báo cáo kết quả phải thu, đã thu, còn phải thu
Mẫu số 01/BC-KTT - Thông tư 111/2021/TT-BTC
Mẫu mức thu Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực
Mẫu số 20 - Nghị quyết 08/2014/NQ-HĐND

Mẫu mới cập nhật

Mẫu PHỤ LỤC 03
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 06/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 07 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 06 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 05 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu THUYẾT MINH NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 04 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 03 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026