Mẫu tổng hợp kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Mẫu số 4 - Quyết định 486/2015/QĐ-UBND của Bắc Giang)
Biểu 4. Tổng hợp kế hoạch lựa chọn nhà thầu
| TT | Loại gói thầu |
Tên gói thầu (1) |
Giá gói thầu (2) |
Nguồn vốn (3) |
Hình thức lựa chọn nhà thầu (4) |
Phương thức lựa chọn nhà thầu (5) |
Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu (6) |
Loại hợp đồng (7) |
Thời gianthực hiệnhợp đồng (8) |
| 1 | |||||||||
| 2 | |||||||||
| ... | |||||||||
| Tổng cộng giá gói thầu | |||||||||
Ghi chú:
(1) Ngoài tên gói thầu phải nêu rõ tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phù hợp với nội dung nêu trong dự án, dự toán mua sắm. Để bảo đảm tạo điều kiện cho sự tham gia của nhà thầu, đối với gói thầu xây lắp thì phải nêu rõ loại, cấp công trình, diện tích sàn xây dựng, số tầng cao...; đối với gói thầu mua sắm hàng hóa thì phải nêu rõ số lượng hàng hóa cần mua, tóm tắt đặc tính kỹ thuật của hàng hóa; đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thì phải tóm tắt phạm vi cung cấp dịch vụ. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần.
(2) Phải nêu giá gói thầu trên cơ sở tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết.
(3) Nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn, thời gian cấp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi thì phải ghi rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn, bao gồm vốn tài trợ, vốn đối ứng trong nước.
(4) Nêu rõ hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Mục 1 chương II Luật đấu thầu; riêng trường hợp lựa chọn tư vấn cá nhân ghi “lựa chọn tư vấn cá nhân”. Nếu áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt thì phải bổ sung lý do áp dụng hình thức này, phương án lựa chọn và văn bản đồng ý của Thủ tướng chính phủ. Ngoài ra, trong mục này còn phải ghi rõ lựa chọn nhà thầu trong nước hay quốc tế, có áp dụng sơ tuyển hoặc danh sách ngắn hay không.
(5) Trong mục này ghi một trong các phương thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Mục 2 Chương II Luật đấu thầu. Trường hợp lựa chọn tư vấn cá nhân thì không cần ghi vào ô này.
(6) Ghi thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu để đảm bảo tiến độ của gói thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.
(7) Ghi rõ loại hợp đồng áp dụng theo quy định tại Điều 62 Luật Đấu thầu. Một gói thầu có thể được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 62 của Luật đấu thầu. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể.
(8)Ghi số ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, trừ thời gian thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Thời gian thực hiện hợp đồng cần quy định bảo đảm việc thực hiện gói thầu phù hợp với tiến độ thực hiện dự án.
2. Giải trình nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Trong Mục này, cần giải trình các nội dung nêu tại Biểu 4. Bao gồm:
a) Tên gói thầu và cơ sở phân chia các gói thầu:
- Tên gói thầu:
- Cơ sở phân chia các gói thầu:
Nêu cơ sở phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu. Việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ vào nội dung dự án, dự toán mua sắm, tính chất của công việc, trình tự thực hiện theo thời gian và theo các nguyên tắc sau:
+ Đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật và công nghệ của dự án, dự toán mua sắm,không được chia những công việc của dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu quá nhỏ, làm mất sự thống nhất, đồng bộ yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ;
+ Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án, dự toán mua sắm;
+ Đảm bảo quy mô hợp lý (phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của dự án, dự toán mua sắm, năng lực của nhà thầu hiện tại và phù hợp với sự phát triển của thị trường trong nước...);
+ Mỗi gói thầu chỉ có một hồ sơ mời thầu hoặc một hồ sơ yêu cầu và được tiến hành tổ chức lựa chọn nhà thầu một lần.
Việc chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu trái với quy định để thực hiện chỉ định thầu hoặc tạo cơ hội cho số ít nhà thầu tham gia là không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Giá gói thầu và giá làm cơ sở xét duyệt trúng thầu
Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin về giá trung bình theo thống kê của các dự án đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư;
Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì ghi rõ giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu;
Đối với các gói thầu mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, việc xác định giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, cơ quan, cần căn cứ ít nhất một trong các tài liệu sau:
- Giá hàng hóa cần mua của ít nhất 03 đơn vị cung cấp hàng hóa khác nhau trên địa bàn để làm căn cứ xác định giá gói thầu; trong trường hợp không đủ 03 đơn vị trên địa bàn có thể tham khảo trên địa bàn khác đảm bảo đủ 03 báo giá;
- Dự toán gói thầu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (gồm: chủng loại tài sản, số lượng, đơn giá...);
- Kết quả thẩm định giá của cơ quan có chức năng, nhiệm vụ thẩm định giá, của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá đối với những hàng hóa, dịch vụ đặc thù, phức tạp và phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá;
- Giá thị trường tại thời điểm mua sắm được tham khảo từ thông tin chính thống do các nhà cung cấp công bố được khai thác qua mạng Internet;
- Giá của gói thầu mua sắm loại hàng hóa tương tự trong thời gian trước đó gần nhất;
c) Nguồn vốn;
d) Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu;
Trường hợp không áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi thì chủ đầu tư phải giải trình rõ lý do áp dụng hình thức lựa chọn khác thay cho đấu thầu rộng rãi. Việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác đấu thầu rộng rãi phải bảo đảm tuân thủ theo quy định tại Luật đấu thầu và Nghị định 63/2014/NĐ-CP.
đ) Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu;
Giải trình rõ thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu của gói thầu, bảo đảm tiến độ thực hiện dự án một cách khả thi, hợp lý.
e) Loại hợp đồng
Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản. Khi quyết định áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh thì phải giải trình rõ là việc áp dụng các loại hợp đồng này là phù hợp hơn so với hợp đồng trọn gói.
g) Thời gian thực hiện hợp đồng
V. PHẦN CÔNG VIỆC CHƯA ĐỦ ĐIỀU KIỆN LẬP KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU (NẾU CÓ)
Phần này nêu các nội dung công việc chưa thực hiện và chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
VI. KIẾN NGHỊ
Trên cơ sở những nội dung phân tích nêu trên, [Ghi tên chủ đầu tư ] đề nghị [Ghi tên người có thẩm quyền ] xem xét, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu [Ghi tên gói thầu hoặc tên dự án, dự toán mua sắm].
Kính trình [Ghi tên người có thẩm quyền] xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - [Ghi tên tổ chức thẩm định]; - Lưu VT. | CHỦ ĐẦU TƯ (Ký tên, đóng dấu) |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lại Thanh Sơn
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.