vanban.org

Mẫu TÊN CƠ QUAN CÁP TRÊN:...... Đơn vị báo cáo:............. (Mẫu số B04-BTC/XH-TT - Thông tư 41/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính)

Căn cứ: Thông tư 41/2022/TT-BTC Bộ Tài chính Ban hành 05/07/2022 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số B04-BTC/XH-TT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN CƠ QUAN CÁP TRÊN:......
Đơn vị báo cáo:.............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/20xx

Loại hình đơn vị:

01. Quỹ xã hội

02. Quỹ từ thiện

03. Đơn vị khác (thuyết minh rõ tên đơn vị, cơ chế tài chính,...):

Chức năng, nhiệm vụ chính:

II. Cơ sở lập báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính của đơn vị được lập theo hướng dẫn của chế độ kế toán áp dụng cho các hoạt động xã hội, từ thiện ban hành theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05/7/2022 của Bộ Tài chính.

2. Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam. Các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán trong suốt các kỳ kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính này là của bản thân đơn vị kế toán chưa bao gồm thông tin của các đơn vị kế toán cấp dưới trực thuộc (hoặc là báo cáo tài chính tổng hợp gồm các đơn vị trực thuộc như sau..., chi tiết các đơn vị có số liệu tổng hợp trình bày trên báo cáo).

Báo cáo tài chính của đơn vị đã được ............ ký đề phát hành vào ngày

III. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính

1. Tiền và tương đương tiền

(Thuyết minh chi tiết nơi ghi, kỳ hạn, lãi suất,...tại ngày lập BCTC đối với các khoản được coi là tương đương tiền tại ngày lập BCTC)

2. Đầu tư tài chính

3. Các khoản phải thu

4. Hàng tồn kho

4.1. Hàng tồn kho sử dụng cho hoạt động xã hội, từ thiện

5. Tăng giảm tài sản cố định hữu hình

6. Tăng giám tài sản cố định vô hình

Tổng giá trị xây dựng cơ bản dở dang

8. Tài sản khác

10. Nguồn vốn

IV. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động

a. Thuyết minh chi tiết các khoản tiền đã nhận theo nhà tài trợ

b. Thuyết minh chi tiết các khoản tiền bán hiện vật nhận được theo nhà tài trợ đã ghi doanh thu (nếu có)

6. Chi phí hoạt động xã hội, từ thiện

V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ

VI. Hiện vật đã nhận tài trợ nhưng chưa bán đê ghi thu vào đơn vị
(nếu có)

(Thuyết minh theo loại hiện vật, chi tiết theo nhà tài trợ, trường hợp chưa có giá trị thì chỉ ghi số lượng)

VI. Thông tin thuyết minh khác (nếu có)........................................................................

Ngày ... tháng ... năm...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu)

NGƯỜI LẬP BIÊU (Ký, họ tên) (Mẫu số B01-BCTC/XH-TT)

C. HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1. Mục đích

Báo cáo tình hình tài chính là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của đơn vị tại thời điểm 31/12 hàng năm, bao gồm tài sản hình thành từ nguồn tài trợ; nguồn NSNN cấp; nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các nguồn vốn khác tại đơn vị.

Số liệu trên Báo cáo tình hình tài chính cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của đơn vị theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản. Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của đơn vị.

2. Nguyên tắc trình bày

Đơn vị phải trình bày các chỉ tiêu theo mẫu quy định, khi lập báo cáo chỉ tiêu nào không có phát sinh thì bỏ trống phần số liệu.

3. Cơ sở đề lập Báo cáo tình hình tài chính

Nguồn số liệu đề lập Báo cáo tình hình tài chính là số liệu trên sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết tài khoản.

Báo cáo tình hình tài chính kỳ trước.

4. Nội dung và phương pháp lập

4.1. Chỉ tiêu cột

Cột STT, chỉ tiêu và cột mã số (cột A, cột B, cột C): Đơn vị phải chấp hành theo đúng mẫu quy định, không sắp xếp lại.

Cột thuyết minh (cột D): Dùng để đánh mã số chỉ tiêu thuyết minh có liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính, mục đích để người đọc báo cáo tài chính có thể dẫn chiếu nhanh chóng tới nội dung thuyết minh chi tiết của các chỉ tiêu này.

Cột số liệu: Số liệu ghi vào Báo cáo tình hình tài chính chia làm 2 cột:

+ Cột 1: phản ánh số cuối năm là số dư thời điểm 31/12 năm lập báo cáo sau khi đã khóa sổ kế toán.

+ Cột 2: phàn ánh số đầu năm là số dư thời điểm 01/01 năm lập báo cáo sau khi đã khóa sổ kế toán.

4.2. Phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo

4.2.1. Tài sản

Tiền và các khoản tương đương tiền - Mã số 100

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Các khoản tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, kho bạc và các khoản tương đương tiền của đơn vị.

Mã số 100 = Mã số 101 + Mã số 102.

+ Tiền - Mã số 101

Chi tiêu này phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Các khoản tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, kho bạc. Số liệu ghi vào chi tiêu này là tổng số dư nợ của các tài khoản 111 "Tiền mặt", TK 112 "Tiền gửi ngân hàng, kho bạc".

+ Các khoản tương đương tiền - Mã số 102

Chi tiêu này phản ánh các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

Số liệu ghi vào chi tiêu này căn cứ số dư nợ chi tiết của tài khoản 1212 "Tiền gửi tiết kiệm" (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng), tài khoản 1211- Trái phiếu Chính phủ và tài khoản 1218- Đầu tư khác (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền).

Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chi tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khoản mục.

Đầu tư tài chính - Mã số 110

Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính của đơn vị tại thời điểm báo cáo, bao gồm: tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trên 3 tháng, Trái phiếu

Chính phủ và các khoản đầu tư khác của đơn vị. Các khoản đầu tư tài chính được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư đã được trình bày trong chỉ tiêu "Các khoản tương đương tiền".

Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112 + Mã số 113.

+ Trái phiếu chính phủ - Mã số III

Chi tiêu này phản ánh các khoản đầu tư trái phiếu chính phủ của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 1211 "Trái phiếu chính phủ".

+ Tiền gửi tiết kiệm - Mã số 112

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản gửi tiết kiệm tiền nhàn rỗi có kỳ hạn trên 3 tháng của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản tiền gửi tiết kiệm đã được trình bày trong chỉ tiêu "Các khoản tương đương tiền". Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 1212 "Tiền gửi tiết kiệm" (không được phân loại là tương đương tiền).

+ Đầu tư khác - Mã số 113

Chi tiêu này phản ánh các khoản đầu tư khác của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 1218 "Đầu tư khác".

Các khoản phải thu - Mã số 120

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu, bao gồm: Phải thu khách hàng; trả trước cho người bán; các khoản chi hộ và các khoản phải thu khác.

Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124.

Phải thu khách hàng - Mã số 121

Chi tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu khách hàng về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo hợp đồng nhưng chưa thu tiền tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chi tiêu này là tổng số dư nợ chi tiết của tài khoản 131 "Phải thu khách hàng".

+ Trả trước cho người bán - Mã số 122

Chi tiêu này phản ánh tổng số tiền mà đơn vị đã tạm ứng, thanh toán trước cho số hàng hóa, dịch vụ chưa nhận được tại thời điểm báo cáo. Số trả trước cho người bán sẽ trừ vào số tiền phải thanh toán cuối cùng cho người bán khi nhận được hàng hóa, dịch vụ. Số liệu ghi vào chi tiêu này là tổng số dư nợ chi tiết của tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" mở cho từng người bán.

+ Các khoản chi hộ - Mã số 123

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi hộ của đơn vị với các bên khác tại thời điểm báo cáo như các khoản chi tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức cho các địa chỉ nhận tài trợ được chỉ định sẵn, chi hộ cho các cơ quan, đơn vị khác,... Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư nợ chi tiết của tài khoản 337 "Các khoản thu hộ, chi hộ" mở cho từng cơ quan, tổ chức, cá nhân nhờ chi hộ.

+ Các khoản phải thu khác - Mã số 124

Chi tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu khác như các khoản thuế GTGT được khấu trừ, tạm ứng, phải thu nội bộ, chi phí trả trước; đặt cọc ký quỹ, ký cược; phải thu tiền lãi đầu tư tài chính, giá trị tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý và các khoản phải thu khác của đơn vị tại thời điểm báo cáo.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư nợ của các TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ", TK 141 "Tạm ứng", TK 136 "Phải thu nội bộ" (1362), TK 138 "Phải thu khác", tổng số dư nợ TK 333 "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước", tổng số dư nợ TK 334 "Phải trả người lao động", TK 338 "Phải trả, phải nộp khác" (nếu có).

Hàng tồn kho - Mã số 130

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của hiện có của các loại hàng tồn kho của đơn vị, bao gồm hàng tồn kho cho hoạt động xã hội, từ thiện và hàng tồn kho khác.

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132.

+ Hàng tồn kho cho hoạt động xã hội, từ thiện - Mã số 131

Chi tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của các loại hàng tồn kho cho hoạt động xã hội, từ thiện của đơn vị bao gồm hàng tồn kho đơn vị mua để thực hiện hoạt động xã hội, từ thiện và hàng tồn kho là hiện vật nhận của nhà tài trợ tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu", tài khoản 153 "Công cụ, dụng cụ" để thực hiện hoạt động xã hội, từ thiện.

+ Hàng tồn kho khác - Mã số 132

Chi tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của các loại hàng tồn kho khác của đơn vị bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dờ đang; sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho hoạt động khác của đơn vị tại thời điểm báo cáo.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu, tài khoản 153 "Công cụ dụng cụ", tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang", tài khoản 155 "Sản phẩm", tài khoản 156 "Hàng hóa" để thực hiện hoạt động khác ngoài hoạt động xã hội, từ thiện.

Tài sản cố định - Mã số 140:

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ tại thời điểm báo cáo.

Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 144

+ Tài sản cố định hữu hình - Mã số 141

Là chỉ tiêu tổng hợp phàn ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ hữu hình tại thời điểm báo cáo.

Mã số 141 = Mã số 142 + Mã số 143

Nguyễn giá - Mã số 142

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá tài sản cố định hữu hình của đơn vị tại thời điểm báo cáo.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 211 "Tài sản cố định hữu hình".

Khâu hao và hao mòn lũy kế - Mã số 143

Chi tiêu này phản ánh tổng giá trị khấu hao, hao mòn lũy kế của tất cả các tài sản cố định hữu hình của đơn vị tại thời điểm báo cáo.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 214 "Hao mòn lũy kế tài sản cố định", chi tiết hao mòn tài sản cố định hữu hình và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.

+ Tài sản cố định vô hình - Mã số 144

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ vô hình tại thời điểm báo cáo.

Mã số 144 = Mã số 145 + Mã số 146

Nguyên giá - Mã số 145

Chi tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá tài sản cố định vô hình của đơn vị tại thời điểm báo cáo.

Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư nợ của tài khoản 213 "Tài sản cố định vô hình".

Khâu hao và hao mòn lũy kế - Mã số 146

Chi tiêu này phản ánh tổng giá trị khấu hao, hao mòn lũy kế của tất cả các tài sản cố định vô hình của đơn vị tại thời điểm báo cáo.

Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 214 "Hao mòn lũy kế tài sản cố định", chi tiết hao mòn tài sản cố định vô hình và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.

Xây dựng cơ bản dỡ dang - Mã số 150

Chi tiêu này phản ánh tổng giá trị các chi phí liên quan đến việc mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản và nâng cấp TSCĐ (bao gồm cả hoạt động XDCB các công trình để tài trợ cho các đối tượng phù hợp với mục đích hoạt động của đơn vị) tại thời điểm báo cáo.

Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư nợ của tài khoản 241 "Xây dựng cơ bản dở dang".

Tài sản khác - Mã số 160

Chi tiêu này phản ánh giá trị các tài sản khác của đơn vị, bao gồm các khoản chưa được trình bày trên các chỉ tiêu tài sản nêu trên.

Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư nợ của các tài khoản khác (nếu có) chưa được phản ánh ở các chi tiêu trên.

Tổng cộng tài sản - Mã số 200

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có của đơn vị báo cáo tại thời điểm báo cáo.

Mã số 200 = Mã số 100 + Mã số 110+ Mã số 120 + Mã số 130+ Mã số 140 + Mã số 150+ Mã số 160.

4.2.2. Nguồn vốn

Nợ phải trả - Mã số 300

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả của đơn vị tại thời điểm báo cáo.

Mã số 300 = Mã số 301 + Mã số 302+ Mã số 303+ Mã số 304 + Mã số 305 + Phải trả nhà cung cấp - Mã số 301

Chi tiêu này phản ánh các khoản nợ mà đơn vị còn phải trả cho nhà cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định và nhà thầu XDCB cho số hàng hóa dịch vụ đã nhận nhưng chưa thanh toán tại thời điểm báo cáo.

Số liệu ghi vào chi tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" mở cho từng người bán.

+ Các khoản nhận trước của khách hàng - Mã số 302

Chi tiêu này phản ánh tổng số tiền đơn vị đã nhận trước của khách hàng cho hàng hóa hoặc dịch vụ chưa cung cấp tại thời điểm báo cáo tài chính. Các khoản nhận trước chính là khoản trả trước của người mua cho hàng hóa hoặc dịch vụ mà đơn vị dự kiến sẽ cung cấp trong tương lai.

Số liệu ghi vào chi tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của TK 131 "Phải thu khách hàng" mờ cho từng khách hàng.

+ Phải trả nợ vay - Mã số 303

Chỉ tiêu này phản ánh số dư của khoản vay mà đơn vị đã nhận và có nghĩa vụ trả lại căn cứ trên hợp đồng hoặc thỏa thuận vay của đơn vị tại thời điểm báo cáo.

Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư Có của tài khoản 3385 "Phải trả nợ vay".

+ Các khoản thu hộ - Mã số 304

Chi tiêu này phản ánh các khoản thu hộ của đơn vị với các tổ chức, đơn vị, cá nhân khác tại thời điểm báo cáo như các khoản tiếp nhận tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức cho các địa chỉ nhận tài trợ được chi định sẵn, thu hộ các cơ quan, đơn vị khác,... Số liệu ghi vào chi tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của tài khoản 337 "Các khoản thu hộ, chi hộ" mở cho từng cơ quan, tổ chức, cá nhân nhờ thu hộ.

+ Các khoản nợ phải trả khác - Mã số 305

Chi tiêu này phản ánh số dư các khoản nợ phải trả khác tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khoản đơn vị còn phải nộp nhà nước; các khoản đơn vị còn phải thanh toán cho người lao động của đơn vị; các khoản phải trả nội bộ, các khoản phải nộp theo lương, doanh thu nhận trước và khoản nợ phải trả khác của đơn vị.

Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư Có của các TK 333 "Thuế và các khoản phải nộp nhà nước"; 334 "Phải trả người lao động" TK 336 "Phải trả nội bộ" (3362) ; TK 338 "Phải trả khác (3381, 3382, 3383, 3384, 3386, 3388) và số dư Có của TK 138 (nếu có).

Tài sản thuần - Mã số 350

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản thuần của đơn vị tại thời điểm báo cáo.

Mã số 350 = Mã số 351 + Mã số 352 + Mã số 353 + Mã số 354 - Mã số 355.

+ Nguồn vốn góp - Mã số 351

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị nguồn vốn góp của đơn vị tại thời điểm báo cáo.

Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư Có của tài khoản 411 "Nguồn vốn góp".

+ Thăng dư/thâm hụt lũy kế - Mã số 352

Chi tiêu này bao gồm thặng dư/thâm hụt lũy kế của tất cả các hoạt động của đơn vị tại thời điểm báo cáo.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ hoặc Có của tài khoản 421 "Thặng dư/thâm hụt lũy kế". Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.

+ Nguồn vốn hoạt động xã hội, từ thiện - Mã số 353

Chi tiêu này phản ánh giá trị nguồn vốn hoạt động xã hội, từ thiện của đơn vị tại thời điểm báo cáo.

Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư Có của tài khoản 412 "Nguồn vốn hoạt động xã hội, từ thiện".

+ Nguồn vốn quản lý bộ máy - Mã số 354

Chi tiêu này phản ánh giá trị nguồn vốn quản lý bộ máy của đơn vị tại thời điểm báo cáo.

Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư Có của tài khoản 414 "Nguồn vốn quản lý bộ máy".

+ Tài sản thuần khác - Mã số 355

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản thuần khác của đơn vị (nếu có) tại thời điểm báo cáo chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên.

Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư Có của các tài khoản khác chưa được phản ánh ở các chi tiêu trên.

Tổng cộng nguồn vốn - Mã số 400

Phân ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của đơn vị tại thời điểm báo cáo.

Mã số 400 = Mã số 300 + Mã số 350

Chỉ tiêu "Tổng cộng tài sản" = Chỉ tiêu "Tổng cộng nguồn vốn" Mã số 200 = Mã số 400.

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

(Mẫu số B02-BCTC/XH-TT)

1. Mục đích: Báo cáo kết quả hoạt động phản ánh tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị trong năm.

2. Cơ sở lập báo cáo

Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động của năm trước.

Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

3. Nguyên tắc lập

Đối với đơn vị có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc khi lập Báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp giữa đơn vị và đơn vị cấp dưới phải thực hiện loại trừ toàn bộ các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch nội bộ.

Đơn vị lập các chỉ tiêu báo cáo theo đúng mẫu quy định, chỉ tiêu nào không phát sinh thì bỏ trống không ghi.

4. Nội dung và phương pháp lập

4.1. Chỉ tiêu cột

Báo cáo kết quả hoạt động gồm có 6 cột:

Cột A, B: STT, các chỉ tiêu báo cáo đơn vị giữ nguyên không sắp xếp lại;

Cột C: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;

Cột D: Mã số tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính;

Cột số 1: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;

Cột số 2: Số liệu của năm trước liên kê năm báo cáo (để so sánh).

4.2. Phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo

a) Doanh thu từ tài trợ - Mã số 500

Chi tiêu này phản ánh doanh thu đơn vị nhận được từ các khoản đóng góp tự nguyện của nhà tài trợ trong kỳ báo cáo.

Số liệu đề ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khoản 511 "Doanh thu từ tài trợ" trong kỳ báo cáo đối ứng bên Có của Tài khoản 911 "Xác định kết quả hoạt động".

b) Doanh thu từ NSNN cấp - Mã số 510

Chi tiêu này phản ánh doanh thu của đơn vị trong kỳ báo cáo từ nguồn NSNN cấp cho các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao (không bao gồm các khoản do nhà nước đặt hàng).

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khoản 512- "Doanh thu từ NSNN cấp" trong kỳ báo cáo đối ứng bên Có của Tài khoản 911 "Xác định kết quả hoạt động".

c) Thăng dư/ thâm hụt hoạt động tài chính - Mã số 520

Chi tiêu này phản ánh chênh lệch giữa doanh thu và chi phí đối với hoạt động tài chính của đơn vị trong kỳ báo cáo. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

Mã số 520 = Mã số 521 - Mã số 522

(1) Doanh thu tài chính - Mã số 521

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị theo quy định.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khoản 515- "Doanh thu tài chính" đối ứng với bên Có TK 911 "Xác định kết quả hoạt động" trong kỳ báo cáo.

(2) Chi phí tài chính - Mã số 522

Chi tiêu này phản ánh chi phí hoạt động tài chính phát sinh kỳ báo cáo của đơn vị theo quy định.

Số liệu ghi vào chi tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có TK 615 "Chi phí tài chính" đối ứng với bên Nợ TK 911 "Xác định kết quả hoạt động" trong kỳ báo cáo.

d) Thăng dư/ thâm hụt hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ - Mã số 530

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa doanh thu và chi phí phát sinh kỳ báo cáo đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

Mã số 530 = Mã số 531 - Mã số 532

(1) Doanh thu - Mã số 531

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khoản 531 - "Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ" đối ứng với bên Có TK 911 "Xác định kết quả hoạt động" trong kỳ báo cáo.

(2) Chi phí - Mã số 532

Chi tiêu này phản ánh tổng chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong kỳ báo cáo của đơn vị.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có tài khoản 632 "Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ" đối ứng với bên Nợ TK 911 "Xác định kết quả hoạt động" trong kỳ báo cáo.

e) Thặng dư/ thâm hụt khác - Mã số 540

Chi tiêu này phản ánh chênh lệch giữa doanh thu và chi phí đối với các hoạt động khác kỳ báo cáo của đơn vị. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

Mã số 540 = Mã số 541 - Mã số 542

(1) Thu nhập khác - Mã số 541

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị theo quy định của cơ chế tài chính.

Số liệu ghi vào chi tiêu này là lũy kế phát sinh bên Nợ tài khoản 711 - "Thu nhập khác" đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 "Xác định kết quả hoạt động" trong kỳ báo cáo.

(2) Chi phí khác - Mã số 542

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí khác trong kỳ báo cáo đề thực hiện nhiệm vụ được giao của đơn vị theo quy định.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Có của tài khoản 811- "Chi phí khác" đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 "Xác định kết quả hoạt động" trong kỳ báo cáo.

g) Chi phí hoạt động xã hội, từ thiện - Mã số 550

Chi tiêu này phản ánh các khoản chi phí cho mục đích hoạt động xã hội, từ thiện của đơn vị theo quy định phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu ghi vào chi tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của tài khoản 611 - "Chi phí hoạt động xã hội, từ thiện" đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 "Xác định kết quả hoạt động".

h) Chi phí quản lý bộ máy - Mã số 560

Chi tiêu này phản ánh chi phí quản lý bộ máy của đơn vị phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu đề ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 642 "Chi phí quản lý bộ máy" đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 "Xác định kết quả hoạt động" trong kỳ báo cáo.

i) Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp - Mã số 570

Chi tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có tài khoản 821 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp" đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 "Xác định kết quả hoạt động" trong kỳ báo cáo.

k) Thăng dư/thâm hụt trong năm - Mã số 580

Chỉ tiêu này phản ánh thặng dư/thâm hụt của đơn vị trong kỳ báo cáo. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.

Mã số 580 = Mã số 581 + Mã số 582 + Mã số 583

(I) Bổ sung nguồn vốn hoạt động xã hội, từ thiện - Mã số 581

Chỉ tiêu này phản ánh số đã bổ sung cho nguồn vốn hoạt động xã hội, từ thiện từ thặng dư của đơn vị.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số lũy kế phát sinh bên Có của Tài khoản 412 "Nguồn vốn hoạt động xã hội, từ thiện" (phần được trích từ thặng dư sau thuế của đơn vị).

(2) Bổ sung nguồn vốn quản lý bộ máy - Mã số 582

Chỉ tiêu này phản ánh số đã bổ sung cho nguồn vốn quản lý bộ máy từ thặng dư của đơn vị.

Số liệu ghi vào chi tiêu này căn cứ vào số lũy kế phát sinh bên Có của tài khoản 414 "Nguồn vốn quản lý bộ máy" (phần được trích từ thặng dư của đơn vị).

(3) Bổ sung khác - Mã số 583

Chỉ tiêu này phản ánh số đã bổ sung khác từ thặng dư của đơn vị theo quy định của cơ chế tài chính.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số lũy kế phát sinh bên Có của Tài khoản có liên quan (phần được trích từ thặng dư sau thuế của đơn vị).

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Mẫu số B03-BCTC/XH-TT)

1. Mục đích

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ xác định các khoản thu vào bằng tiền, các khoản chi ra bằng tiền trong kỳ báo cáo và số dư tiền tại thời điểm báo cáo, nhằm cung cấp thông tin về những thay đổi của tiền tại đơn vị.

Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của đơn vị rất hữu ích trong việc cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính về mục đích giải trình và ra quyết định, cho phép người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá việc đơn vị tạo ra tiền để phục vụ cho các hoạt động của mình và cách thức đơn vị sử dụng số tiền đó.

2. Nguyên tắc trình bày

2.1. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hướng dẫn cho các giao dịch phổ biến nhất, trường hợp đơn vị phát sinh các giao dịch chưa có hướng dẫn thì phải căn cứ vào bản chất của giao dịch để trình bày các luồng tiền một cách phù hợp.

2.2. Luồng tiền trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là luồng vào và luồng ra của tiền và tương đương tiền. Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi không kỳ hạn. Tương đương tiền là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kế từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Các luồng tiền không bao gồm các chuyển dịch nội bộ giữa các khoản tiền và tương đương tiền trong đơn vị.

2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải phân loại luồng tiền theo 3 hoạt động: hoạt động chính, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Việc phân loại các hoạt động nhằm cung cấp thông tin cho phép người sử dụng báo cáo đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động này lên tình hình tài chính cũng như lượng tiền của đơn vị:

Hoạt động tài chính là các hoạt động tạo ra sự thay đổi về quy mô vốn vay của đơn vị trong trường hợp đơn vị được phép đi vay.

Hoạt động đầu tư là hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, chuyển nhượng các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư không được phân loại là các khoản tương đương tiền.

Hoạt động chính là các hoạt động không phải hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính.

2.4. Hoạt động chính:

Các luồng tiền từ hoạt động chính chủ yếu phát sinh từ những hoạt động cơ bản tạo ra tiền của đơn vị. Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động chính bao gồm:

+ Tiền thu từ đóng góp tự nguyện của nhà tài trợ;

+ Tiền thu từ NSNN cấp cho đơn vị;

+ Tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và tiền thu khác của đơn vị;

Trường hợp một giao dịch liên quan đến các luồng tiền ở nhiều hoạt động khác nhau, như giao dịch thanh toán khoản vay (gốc và lãi) thì tiền lãi có thể được phân loại vào hoạt động chính còn gốc vay được phân loại vào hoạt động tài chính của đơn vị.

2.5. Hoạt động đầu tư

Phản ánh các luồng tiền chi để hình thành tài sản được ghi nhận trên báo cáo tình hình tài chính của đơn vị mới đủ tiêu chuẩn để xếp vào hoạt động đầu tư, bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và các tài sản dài hạn khác, luồng tiền chủ yếu từ hoạt động đầu tư gồm:

Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định;

Tiền thu từ các khoản đầu tư;

Tiền chi XDCB, mua sắm tài sản cố định;

Tiện chỉ các khoản đầu tư của đơn vị.

2.6. Hoạt động tài chính

Đơn vị trình bày luồng tiền từ hoạt động tài chính giúp cho việc dự đoán khả năng thu hồi luồng tiền trong tương lai của các bên đã cấp vốn cho đơn vị, luồng tiền từ hoạt động tài chính gồm: Tiền thu từ các khoản đơn vị đi vay, trà nợ gốc vay.

2.7. Các luồng tiền phát sinh từ hoạt động chính, hoạt động đầu tư hoặc hoạt động tài chính có thể được báo cáo trên cơ sở thuần bao gồm:

Khoản thu hộ, chi hộ khách hàng và các bên thụ hưởng khác.

Khoản thanh toán bù trừ của giao dịch cùng đối tượng trong cùng một luồng tiền. Nếu việc thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân loại trong các luồng tiền khác nhau thì không được trình bày trên cơ sở thuần mà phải trình bày riêng rẽ giá trị của từng giao dịch.

2.8. Trường hợp đơn vị được phép đi vay để đầu tư mà khoản vay được thanh toán thẳng cho nhà thầu, người cung cấp hàng hoá, dịch vụ (tiền vay được chuyển thẳng từ bên cho vay sang nhà thầu, người cung cấp mà không chuyển qua tài khoản của đơn vị) thì đơn vị vẫn phải trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cụ thể:

Số tiền đi vay được trình bày là luồng tiền vào của hoạt động tài chính;

Số tiền trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc trả cho nhà thầu được trình bày là luồng tiền ra từ hoạt động đầu tư.

2.9. Đơn vị phải mở sổ theo dõi các luồng tiền trong quá trình giao dịch để có số liệu tổng hợp báo cáo, đơn vị phải căn cứ vào bản chất của các giao dịch để trình bày các luồng tiền trên báo cáo phù hợp với đặc điểm và mô hình hoạt động của mình.

Đơn vị phải trình bày và thuyết minh các khoản tiền phát sinh trong đơn vị nhưng chỉ được sử dụng vào các mục đích quy định sẵn, mà đơn vị không được phép sử dụng vào hoạt động của mình.

3. Cơ sở lập báo cáo

3.1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập căn cứ:

Báo cáo tình hình tài chính;

Báo cáo kết quả hoạt động;

Thuyết minh báo cáo tài chính;

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của năm trước.

Sổ kế toán chi tiết tài khoản 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, kho bạc và sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác và tài liệu khác có liên quan trong kỳ báo cáo.

3.2. Đơn vị phải mở các sổ kế toán chi tiết để phục vụ cho việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo các luồng tiền, cụ thể:

Sổ kế toán chi tiết các tài khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho phải được theo dõi chi tiết cho từng giao dịch để có thể trình bày luồng tiền vào và ra theo hoạt động chính, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.

Sổ kế toán chi tiết các tài khoản phản ánh tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kho bạc) phải mở chi tiết để theo dõi các luồng tiền thu và chi liên quan đến hoạt động chính, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính để tổng hợp số liệu làm cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

4. Cần cứ và phương pháp lập

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm có 6 cột:

Cột A, B: STT, các chỉ tiêu báo cáo đơn vị giữ nguyên không sắp xếp lại;

Cột C: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;

Cột D: Mã số tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính;

Cột số 1: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;

Cột số 2: Số liệu của năm trước liên kê năm báo cáo (để so sánh).

4.1. Phương pháp lập các chỉ tiêu thuộc hoạt động chính

a. Nội dung:

Là phương pháp trình bày các luồng tiền thu vào và chi ra từ hoạt động chính của đơn vị trong kỳ bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản thu, chi bằng tiền theo từng nội dung thu, chi căn cứ vào sổ sách kế toán của đơn

Luồng tiền từ hoạt động chính được lập theo phương pháp trục tiếp.

6. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể:

Các khoản thu - Mã số 01

Chi tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản đã thu bằng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị.

Mã số 610 = Mã số 611 + Mã số 612 + Mã số 613 + Mã số 614

+ Tiền thu từ đóng góp tự nguyện của nhà tài trợ - Mã số 611:

Chi tiêu này phản ánh tổng số tiền đã thu về đơn vị từ các khoản đóng góp tự nguyện, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong kỳ.

Số liệu ghi vào chi tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (phần thu tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 511 "Doanh thu từ tài trợ" trong kỳ báo cáo.

+ Tiền thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ - Mã số 612:

Chi tiêu này phản ánh tổng số thu về đơn vị từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ do bán hàng hóa, sản phẩm trong kỳ bằng tiền.

Số liệu ghi vào chi tiêu này được lấy căn cứ vào tổng số tiền đã thu (tổng giá thanh toán) trong kỳ do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ, thu dịch vụ đào tạo; dịch vụ dạy nghề; các khoản do Nhà nước đặt hàng; và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị, kể cả các khoản tiền đã thu từ các khoản nợ phải thu liên quan đến các giao dịch bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền ứng trước của người mua hàng hoá, dịch vụ.

Số liệu đề ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (phần thu tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 531 "Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ", TK 131 "Phải thu khách hàng" (chi tiết số tiền thu hồi các khoản phải thu hoặc thu tiền ứng trước trong kỳ từ hoạt động sản xuất kinh doanh), TK 338 "Phải trả khác" (3386).

+ Tiền thu từ ngân sách nhà nước cấp - Mã số 613:

Chi tiêu này phản ánh số tiền được NSNN hoặc cơ quan cấp trên cấp vào tài khoản tiền gửi dự toán của đơn vị trong kỳ.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán TK 112 (phần thu tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 512 "Doanh thu từ NSNN cấp".

+ Tiền thu khác - Mã số 614:

Chỉ tiêu này phản ánh số đơn vị đã thu bằng tiền từ các hoạt động khác ngoài các hoạt động đã phản ánh ở các chỉ tiêu trên, như: Tiền thu từ khoản thu nhập khác (tiền thu về được bồi thường, được phạt, tiền thưởng và các khoản tiền thu khác...); tiền đã thu do được hoàn thuế; tiền thu hồi các khoản đưa đi ký cược, ký quỹ; tiền chênh lệch nếu số thu hộ bằng tiền lớn hơn chi hộ bằng tiền cho các cơ quan, đơn vị khác;...

Số liệu ghi vào chi tiêu này được lấy từ sổ kế toán TK 111, 112 (phần thu tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 711 "Thu nhập khác", TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ", TK 138 "Phải thu khác", TK 141 "Tạm ứng", số chênh lệch thu hộ lớn hơn chi hộ sau khi đối chiếu sổ kế toán TK 111, 112 với sổ kế toán TK 337 "Các khoản thu hộ, chi hộ" và các sổ kế toán các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.

Các khoản chi - Mã số 620

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản đã thực chi bằng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị.

Mã số 620 = Mã số 621 + Mã số 622 + Mã số 623 + Mã số 624

+ Tiên chỉ hoạt động xã hội, từ thiện- Mã số 621

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản đã thực chi bằng tiền cho mục đích xã hội, từ thiện phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán TK 111, 112 (phần chi tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 611 "Chi phí hoạt động xã hội, từ thiện", TK 331 "Phải trả cho người bán" , TK 241 "Xây dựng cơ bản dờ dang" (chi tiết hoạt động tài trợ) và các sổ kế toán khác có liên quan. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

+ Tiền chi quản lý bộ máy - Mã số 622

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản đã thực chi bằng tiền về quản lý bộ máy phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị, bao gồm: tiền chi lương, tiền công và chi khác cho CBCC và người lao động phát sinh trong kỳ, kể cả số đã thanh toán bằng tiền cho các khoản nợ phải trả hoặc ứng trước cho người lao động; tiền chi mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ, thanh toán các khoản phục vụ cho hoạt động quản lý của đơn vị kể cả số đã thanh toán bằng tiền cho các khoản nợ phải trả hoặc ứng trước cho người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động quản lý của đơn vị và các khoản chi khác bằng tiền phát sinh trong kỳ.

Chi tiêu này không bao gồm các khoản tiền chi mua sắm TSCĐ, chi xây dựng để hình thành TSCĐ (bao gồm cả chi nguyên vật liệu cho XDCB) và các khoản khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư; và các khoản chi tiền để trả nợ gốc vay được phân loại là luồng tiền từ hoạt động tài chính.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán TK 111, 112 (phần chi tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 334 "Phải trả người lao động" (chi tiết bộ máy quản lý), sổ kế toán TK 642 "Chi phí quản lý bộ máy", TK 331 "Phải trả cho người bán" (chi tiết hoạt động quản lý), TK 152, 153, 211, 241, TK 338 "Phải trả khác" (3381, 3382, 3383, 3384) (chi tiết hoạt động quản lý) và sổ kế toán các tài khoản khác có liên quan. Số liệu chi tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

+ Tiền chi sản xuất kinh doanh, dịch vụ - Mã số 623

Chi tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản đã thực chi bằng tiền về hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị, bao gồm: tiền chi lương, tiền công và chi khác cho CBCC và người lao động phát sinh trong kỳ, kể cả số đã thanh toán bằng tiền cho các khoản nợ phải trả hoặc ứng trước cho người lao động; tiền chi mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ, thanh toán các khoản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị kể cả số đã thanh toán bằng tiền cho các khoản nợ phải trả hoặc ứng trước cho người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị và các khoản chi khác bằng tiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh trong kỳ.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản tiền chi mua sắm TSCĐ, chi xây dựng để hình thành TSCĐ (bao gồm cả chi nguyên vật liệu cho XDCB) và các khoản khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư; và các khoản chi tiền để trả nợ gốc vay được phân loại là luồng tiền từ hoạt động tài chính.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán TK 111, 112 (phần chi tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 334 "Phải trả người lao động" (chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ), sổ kế toán TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang", sổ kế toán TK 632 "Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ", TK 331 "Phải trả cho người bán" (chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ), TK 152, 153, 211, 241, TK 338 "Phải trả khác" (3381,3382, 3383, 3384) (chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ) và sổ kế toán các tài khoản khác có liên quan. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

+ Tiền chi khác - Mã số 624

Chi tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản đã thực chi bằng tiền cho các hoạt động khác phát sinh trong kỳ ngoài các khoản tiền chi ra đã phản ánh ở các chi tiêu nêu trên. Số liệu chi tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (....).

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động chính - Mã số 650:

Chi tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động chính trong kỳ báo cáo. Số liệu đề ghi vào chi tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu chi tiêu Mã số 610 và Mã số 620. Nếu số liệu chi tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn ( ... ).

Mã sô 650 = Mã sô 610 + Mã sô 620.

4.2. Phương pháp lập các chỉ tiêu Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định - Mã số 651

Chi tiêu này phản ánh số tiền chênh lệch thu- chi từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình trong kỳ, kể cả số tiền thu hồi các khoản nợ phải thu liên quan trực tiếp tới việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và tài sản dài hạn khác. Chỉ tiêu này không bao gồm số thu bằng hiện vật, số chưa thu được trong kỳ báo cáo từ việc thanh lý nhượng bán tài sản; không bao gồm các khoản chi phí phi tiền tệ liên quan đến hoạt động thanh lý nhượng bán tài sản.

Số liệu phản ánh trên chỉ tiêu này được lấy từ chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác.

Số thu tiền lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 711, 131 ( chi tiết tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác) trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 811 (chi tiết chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ) trong kỳ báo cáo.

Trường hợp số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi thì số liệu trình bày trên chi tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Trường hợp số tiền thực thu lớn hơn số tiền thực chi thì số liệu trình bày trên chi tiêu này được ghi là số dương.

Tiền thu từ các khoản đầu tư - Mã số 652

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ việc rút tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 03 tháng; Tiền thu hồi lại gốc trái phiếu và các khoản đầu tư khác được pháp luật cho phép của đơn vị trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm tiền thu từ bán các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền; Không bao gồm các khoản thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, sau khi đối chiếu với sổ kế toán chi tiết các TK 121 và các tài khoản có liên quan trong kỳ báo cáo.

Tiền chi XDCB, mua TSCD - Mã sô 653

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã chi để hình thành TSCĐ hữu hình,

Chi tiêu này phản ánh cả số tiền đã thực trả trong trường hợp mua nguyên vật liệu, tài sản, sử dụng cho XDCB nhưng đến cuối kỳ chưa xuất dùng cho hoạt động đầu tư XDCB; Số tiền đã ứng trước cho nhà thầu XDCB nhưng chưa nghiệm thu khối lượng; Số tiền đã trả để trả nợ người bán trong kỳ liên quan trực tiếp tới việc mua sắm, đầu tư XDCB.

Trường hợp mua tài sản sử dụng chung cho cả mục đích hoạt động chính và đầu tư XDCB mà không xác định riêng được số tiền đã trả cho mục đích nào, thì không phản ánh vào chỉ tiêu này mà phản ánh ở luồng tiền từ hoạt động chính.

Chỉ tiêu này không bao gồm giá trị tài sản không phải là tiền tệ dùng để thanh toán mua sắm TSCĐ, thực hiện XDCB hoặc giá trị TSCĐ, XDCB tăng trong kỳ nhưng chưa được trả bằng tiền.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (chi tiết số tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ, kể cả số tiền lãi vay đã trả hạch toán vào TK 241), sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết tiền thu nợ chuyển trả ngay cho hoạt động mua sắm TSCĐ, XDCB), sổ kế toán TK 331 (chi tiết khoản ứng trước hoặc trả nợ cho nhà thầu XDCB, trả nợ cho người bán TSCĐ), TK 241 "XDCB dở dang" sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK có liên quan trong năm báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

Tiền chi các khoản đầu tư của đơn vị - Mã số 654

Chi tiêu này phản ánh số đơn vị đã chi bằng tiền để đầu tư trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền gửi vào ngân hàng có kỳ hạn trên 03 tháng, trái phiếu chính phủ,...

Chi tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã gửi vào ngân hàng có kỳ hạn trên 03 tháng, chỉ mua trái phiếu chính phủ và các khoản đầu tư khác được pháp luật cho phép của đơn vị trong kỳ báo cáo.

Chi tiêu này không bao gồm tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền; Các khoản mua các công cụ nợ đã trả bằng tài sản phi tiền tệ.

Số liệu đề ghi vào chi tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (phần chi tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế toán chi tiết các TK 121 và các tài khoản có liên quan trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư - Mã số 660

Chi tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo.

Chi tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 651 đến Mã số 654. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được trình bày dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

Mã số 660 = Mã số 651 + Mã số 652 + Mã số 653 + Mã số 654.

4.3. Phương pháp lập các chỉ tiêu Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính chỉ phát sinh tại các đơn vị được phép đi vay theo quy định của cơ chế tài chính.

Tiền thu từ các khoản đi vay - Mã số 661:

Chi tiêu này phản ánh tổng số tiền đã thực nhận được trong kỳ từ nguồn đơn vị đi vay các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo.

Số liệu đề ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, các tài khoản phải trả sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 3385 và các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.

Tiền hoàn trả gốc vay - Mã số 662:

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền hoàn trả gốc đi vay của đơn vị đã được phân loại là nợ phải trả phát sinh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản trả gốc vay bằng tài sản không phải là tiền tệ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, sổ kế toán các tài khoản phải thu, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 3385 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính - Mã số 670:

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo.

Chi tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chi tiêu có Mã số 661 và Mã số 662. Nếu số liệu chi tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).

Mã số 670 = Mã số 661 + Mã số 662.

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ - Mã số 680

Chi tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ cả ba loại hoạt động: Hoạt động chính, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của đơn vị trong kỳ báo cáo.

Mã số 680 = Mã số 650 + Mã số 660 + Mã số 670. Nếu số liệu chi tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn ( ... ).

Số dư tiền và tương đương tiền đầu kỳ - Mã số 690

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu "Tiền và tương đương tiền" đầu kỳ báo cáo (Mã số 100), cột "Số đầu năm" trên Báo cáo tình hình tài chính).

Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá hối đoái - Mã số 695:

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của ngoại tệ tại thời điểm báo cáo.

Số liệu ghi vào chi tiêu này căn cứ sổ TK 111, 112 và TK có liên quan sau khi đối chiếu với TK 515, 615. Trường hợp lỗ tỷ giá thì số liệu chi tiêu này được trình bày là số âm bằng cách ghi trong ngoặc đơn (...).

Số dư tiền và tương đương tiền cuối kỳ - Mã số 700

Mã số 700 = Mã số 680 + Mã số 690 + Mã số 695

Đồng thời số liệu chỉ tiêu này bằng số liệu chỉ tiêu "Tiền và tương đương tiền" - Mã số 100, cột "Số cuối năm" trên Báo cáo tình hình tài chính cùng năm đó.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

(Mẫu số B04-BCTC/XH-TT)

1. Mục đích

a) Thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính bao gồm các thông tin bổ sung cho các thông tin được trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu.

b) Thuyết minh cung cấp các diễn giải hoặc phân tích chi tiết các khoản mục được trình bày trong các báo cáo trên và thông tin về các khoản mục không đáp ứng tiêu chí được trình bày trong các báo cáo trên.

2. Nguyên tắc lập và trình bày Thuyết minh Báo cáo tài chính

a) Thuyết minh Báo cáo tài chính của đơn vị là một bộ phận không tách rời của Báo cáo tài chính được lập theo hướng dẫn tại Chế độ kế toán các hoạt động xã hội, từ thiện.

b) Thuyết minh báo cáo tài chính của một đơn vị phải đảm bảo:

Trình bày các thông tin chi tiết chưa được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo hướng dẫn của chế độ kế toán các hoạt động xã hội, từ thiện.

Cung cấp các thông tin bổ sung mà các thông tin này không được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhưng cần thiết để giúp người đọc hiểu rõ hơn về các báo cáo đó.

Trình bày một cách hệ thống, mỗi khoản mục trình bày trên báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải được dẫn chiếu tới các thông tin chi tiết liên quan trên thuyết minh báo cáo tài chính.

Ngoài các thông tin như mẫu biểu quy định, đơn vị có thể bổ sung các nội dung thuyết minh khác để làm rõ hơn các chỉ tiêu đã trình bày trên các báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

c) Đơn vị phải trình bày những thông tin cho phép người sử dụng báo cáo có thể đánh giá được mục tiêu, chính sách của đơn vị đó, gồm:

Các chính sách kế toán được áp dụng để giúp người đọc hiểu rõ hơn báo cáo tài chính của đơn vị.

Các thông tin định tính về mục tiêu, chính sách.

Các thay đổi về chính sách so với kỳ trước (nếu có).

d) Đơn vị phải trình bày các thông tin sau trong phần thuyết minh báo cáo tài chính:

Trụ sở và hình thức pháp lý của đơn vị

Mô tả về bản chất hoạt động của đơn vị và các lĩnh vực hoạt động chính; loại hình đơn vị như Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện, ...

Tên của đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp và đơn vị cấp 1 của đơn vị (nếu có);

Thời hạn hoạt động nếu đơn vị hoạt động có thời hạn.

3. Cơ sở lập Thuyết minh báo cáo tài chính

Căn cứ vào báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo;

Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp; Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan;

Căn cứ vào Thuyết minh báo cáo tài chính năm trước;

Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị và các tài liệu liên quan.

4. Phương pháp lập

4.1. Thông tin khái quát

Đơn vị phải mô tả các thông tin chi tiết về đơn vị mình như tên đơn vị, quyết định thành lập, tên cơ quan trực tiếp quản lý đơn vị.

Về loại hình đơn vị: Căn cứ vào văn bản của cơ quan có thẩm quyền thành lập đơn vị (ghi rõ số, ngày của quyết định, đơn vị ra quyết định).

Ngoài ra còn phải trình bày tóm tắt các chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị đang thực hiện.

4.2. Cơ sở lập báo cáo tài chính

Đơn vị trình bày tóm tắt một số các cơ sở chính để lập báo cáo tài chính, bao gồm chế độ kế toán đang thực hiện, đồng tiền hạch toán, chính sách kế toán áp dụng,...

4.3. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính

(1) Tiền và tương đương tiền

Thuyết minh số dư tiền của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài chính, bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi kho bạc, tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền.

(2) Các khoản đầu tư

Thuyết minh chi tiết số dư các khoản đầu tư tại thời điểm lập báo cáo tài chính, gồm: Chi tiết các khoản trái phiếu Chính phủ, tiền gửi tiết kiệm và các khoản đầu tư khác của đơn vị.

(3) Các khoản phải thu

Thuyết minh chi tiết số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập báo cáo tài chính, gồm: Chi tiết các khoản phải thu của khách hàng; trà trước cho người bán; các khoản chi hộ và các khoản phải thu khác gồm: Chi tiết các khoản tạm ứng cho nhân viên, thuế GTGT được khấu trừ, chi phí trà trước; đặt cọc, ký quỹ, ký cược, phải thu tiền lãi và các khoản phải thu khác.

(4) Hàng tồn kho

Thuyết minh chi tiết số dư hàng tồn kho của đơn vị sử dụng cho hoạt động xã hội, từ thiện và hàng tồn kho khác tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Hàng tồn kho sử dụng cho hoạt động xã hội từ thiện bao gồm: hàng tồn kho đơn vị mua để thực hiện hoạt động xã hội, từ thiện, hàng tồn kho là hiện vật nhận của nhà tài trợ. Hàng tồn kho khác bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ; chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang; sản phẩm, hàng hóa.

(5) Tài sản cố định

Thuyết minh tình hình biến động của tài sản cố định trong năm, bao gồm: Nguyên giá, số dư đầu năm, tăng trong năm, giảm trong năm, giá trị hao mòn, khẩu hao lũy kế; giá trị còn lại cuối năm.

(6) Xây dựng cơ bản dỡ dang

Thuyết minh chi tiết số dư XDCB dờ dang tại thời điểm lập báo cáo tài chính chi tiết theo từng tài sản, bao gồm: Mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản dờ dang (trong đó chi tiết các hoạt động XDCB cho mục đích tài trợ), nâng cấp TSCĐ.

(7) Tài sản khác

Chi tiêu này thuyết minh giá trị các tài sản khác của đơn vị chưa được phàn ánh ở các chỉ tiêu trên tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

(8) Nợ phải trả

Thuyết minh chi tiết số dư các khoản nợ phải trả tại thời điểm lập báo cáo tài chính, gồm: Chi tiết các khoản phải nợ phải trả nhà cung cấp; các khoản nhận trước của khách hàng; các khoản nợ vay, các khoản thu hộ và các khoản phải nộp theo lương, các khoản phải nộp nhà nước và các khoản nợ phải trả khác.

(9) Nguồn vốn

Thuyết minh chi tiết nguồn vốn tại thời điểm lập báo cáo tài chính, bao gồm: nguồn vốn góp (chi tiết các nguồn vốn góp từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài),...

(10) Các thông tin khác đơn vị thuyết minh thêm

Đơn vị thuyết minh các nội dung khác xét thấy cần phải thuyết minh thêm để làm rõ tình hình tài chính trong năm mà các chỉ tiêu thuyết minh ở trên chưa phản ánh được.

4.4. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động

(1) Doanh thu từ tài trợ

Thuyết minh chi tiết các khoản doanh thu từ đóng góp tự nguyện phát sinh trong năm, bao gồm tài trợ bằng tiền Việt Nam, Tiền thu được từ bán hiện vật tài trợ thông qua đơn vị, Tài trợ bằng USD quy đổi ra tiền Việt Nam, Tài trợ bằng EUR quy đổi ra tiền Việt Nam, Tài trợ bằng ngoại tệ khác quy đổi ra tiền

Việt Nam. Trong đó có chi tiết theo nhà tài trợ các khoản tiền nhận đóng góp và các khoản tiền bán hiện vật nhận đóng góp.

(2) Doanh thu từ NSNN cấp

Thuyết minh chi tiết các khoản doanh thu từ NSNN cấp cho đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao trong năm.

(3) Hoạt động tài chính

Thuyết minh chi tiết các khoản doanh thu, chi phí thuộc hoạt động tài chính của đơn vị trong năm theo yêu cầu quản lý.

(4) Hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ

Thuyết minh chi tiết các khoản doanh thu, chi phí thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị trong năm theo yêu cầu quản lý.

(5) Hoạt động khác

Thuyết minh chi tiết các khoản thu nhập và chi phí khác theo từng hoạt động của đơn vị trong năm theo yêu cầu quản lý.

(6) Chi phí hoạt động xã hội, từ thiện

Thuyết minh chi tiết các khoản chi phí hoạt động xã hội, từ thiện của đơn vị.

(7) Chi phí quản lý bộ máy

Thuyết minh chi tiết các khoản chi phí quản lý bộ máy theo yêu cầu quản lý và cơ chế tài chính gồm: chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên, chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng, chi phí khấu hao, hao mòn TSCĐ và chi phí quản lý khác.

(8) Thông tin thuyết minh khác

Đơn vị thuyết minh các nội dung khác xét thấy cần phải thuyết minh thêm để làm rõ kết quả hoạt động trong năm mà báo cáo kết quả hoạt động và các chi tiêu thuyết minh trên chưa phản ánh được.

4.5. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

(1) Đơn vị thuyết minh các giao dịch không bằng tiền trong kỳ ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bao gồm:

Mua tài sản bằng nhận nợ

Tài sản được cấp từ cấp trên

Tài sản nhận chuyển giao từ đơn vị khác

Các giao dịch phi tiền tệ khác

Số liệu ghi vào các chỉ tiêu này căn cứ vào sổ kế toán chi tiết có liên quan.

(2) Thuyết minh khác cho báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Đơn vị thuyết minh các nội dung khác xét thấy cần phải thuyết minh thêm để làm rõ dòng tiền lưu chuyển trong năm mà báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các chi tiêu thuyết minh trên chưa phản ánh được.

4.6. Thông tin thuyết minh hiện vật đã nhận tài trợ nhưng chưa bán đề ghi thu vào đơn vị

Thuyết minh chi tiết hiện vật đã nhận tài trợ nhưng chưa bán để ghi thu vào đơn vị theo loại hiện vật, nhà tài trợ.

4.7. Thông tin thuyết minh khác

(1) Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Đơn vị thuyết minh rõ các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm làm ảnh hưởng đến số liệu báo cáo tài chính.

(2) Sự kiện phát sinh sau ngày báo cáo năm trước

Đơn vị phải thuyết minh thông tin về các sự kiện đã điều chỉnh số liệu sau khi báo cáo tài chính năm đã lập và nộp cho cơ quan có thẩm quyền có ảnh hưởng trọng yếu đáng kể đến số liệu đã báo cáo.

(3) Thông tin thay đổi so với báo cáo tài chính kỳ trước

Đơn vị thuyết minh các thay đổi như các chính sách tài chính (đánh giá lại tài sản,...), cách thức phương pháp ghi chép các nghiệp vụ phát sinh làm ảnh hưởng thay đổi số liệu báo cáo tài chính so với số liệu đã báo cáo kỳ trước.

(4) Thông tin khác: Đơn vị thuyết minh thêm thông tin khác nếu thấy cần thiết.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Xem thêm 139 mẫu Kế toán, kiểm toán hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.

Mẫu Kế toán, kiểm toán mới

Xem tất cả
Mẫu BỘ TÀI CHÍNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Mẫu số B02/TH - Thông tư 99/2021/TT-BTC
Mẫu BỘ TÀI CHÍNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Mẫu số B01/TH - Thông tư 99/2021/TT-BTC
Mẫu BỘ TÀI CHÍNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Mẫu số B047TN - Thông tư 99/2021/TT-BTC
Mẫu BỘ TÀI CHÍNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Mẫu số B03/TN - Thông tư 99/2021/TT-BTC
Mẫu BỘ TÀI CHÍNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Mẫu số B02/TN - Thông tư 99/2021/TT-BTC

Mẫu mới cập nhật

Mẫu PHỤ LỤC 03
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 06/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 07 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 06 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 05 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu THUYẾT MINH NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 04 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 03 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026