Mẫu ĐƠN VỊ: ............ (Mẫu số S28-CT - Thông tư 41/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính)
Mẫu số: S28-CT
ĐƠN VỊ: ............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
SỞ CHI TIẾT CHI PHÍ
Tên tài khoản: ........................................
Đơn vị liên: ...........
Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
C. GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỞ KẾ TOÁN
NHẬT KÝ - SỐ CẢI (Mẫu số S01- TH)
1- Mục đích: Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng cho hình thức Nhật ký - Sổ cái để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế phản ánh trên các tài khoản kế toán. Trên cơ sở đó kiểm tra, giám sát sự biến động từng loại vốn, nguồn vốn, nguồn kinh phí làm căn cứ đối chiếu với các sổ kế toán chi tiết và lập báo cáo tài chính.
2. Căn cứ và phương pháp ghi số
Nhật ký - Sở Cái có hai phần:
+ Phần "Nhật ký": Gồm các cột từ Cột "Ngày, tháng ghi sờ" đến Cột "Số hiệu tài khoản đối ứng" (định khoản).
+ Phần "Sổ Cái": Chia làm nhiều cột, mỗi tài khoản sử dụng 2 cột, một cột ghi Nợ, một cột ghi Có, số lượng cột nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng tài khoản cần sử dụng. Để thuận tiện cho việc ghi sổ, phần Sổ Cái có thể dùng tờ đệm.
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán phát sinh tiến hành kiểm tra nội dung của chứng từ kế toán, sau đó xác định số hiệu tài khoản ghi Nợ, số hiệu tài khoản ghi Có để ghi vào Nhật ký- Sổ Cái. Mỗi chứng từ kế toán được ghi vào Nhật ký- Sổ Cái một dòng ghi đồng thời ở cả 2 phần Nhật ký và Sổ Cái. Đối với những chứng từ kế toán cùng loại phát sinh nhiều lần trong một ngày (như Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho,...) có thể căn cứ vào chứng từ kế toán để lập Bảng tổng hợp chứng từ kế toán từng loại; Sau đó căn cứ vào số tổng cộng của Bảng tổng hợp chứng từ kế toán ghi 1 dòng vào Nhật ký- Sổ Cái.
+ Số dư đầu năm: Ghi số dư cuối năm trước của tất cả các tài khoản.
+ Điều chỉnh số dư đầu năm: Phản ánh các khoản điều chỉnh số dư năm trước mang sang trong trường hợp được phép điều chỉnh số liệu báo cáo tài chính năm trước sau khi đã khoá sổ chuyển số dư sang năm nay.
+ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số.
+ Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng chứng từ kế toán hoặc Bảng tông hợp chứng từ kế toán cùng loại.
+ Cắt D: Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+ Cột 1: Ghi tổng số tiền phát sinh trên chứng từ hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
+ Cột E, F: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng Nợ, đối ứng Có của nghiệp vụ kinh tế.
+ Cột G: Số thứ tự dòng.
+ Từ cột 2 trở đi: Ghi số tiền phát sinh ở mỗi tài khoản theo quan hệ đối ứng đã được định khoản ở Cột E, F.
Cuối trang: Công mang sang.
Cuối mỗi tháng phải cộng số phát sinh ở phần Nhật ký và số phát sinh Nợ, số phát sinh Có của từng tài khoản, số phát sinh luỹ kế từ đầu năm.
Dòng số liệu khoá sổ là căn cứ để đối chiếu số liệu trên các sổ chi tiết. Sau khi đã đối chiếu khớp đúng, số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và sổ chi tiết được sử dụng để lập Báo cáo tài chính.
SỐ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
1- Mục đích: Số này sử dụng cho các đơn vị thực hiện kế toán theo hình thức Nhật ký chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính.
2 - Căn cứ và phương pháp ghi số
Căn cứ ghi Sở Cái là Sở Nhật ký chung.
Mỗi tài khoản sử dụng 1 hoặc 1 số trang Số Cái.
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ. Cột D: Diễn giải tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh.
Cột E: Ghi số thứ tự trang của Nhật ký chung.
Cột E: Ghi số thứ tự dòng của nghiệp vụ tại trang sô Nhật ký chung.
Cột G: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng với tài khoản này.
Cột 1, 2: Ghi số tiền ghi Nợ hoặc ghi Có của nghiệp vụ kinh tế.
Hàng tháng cộng số phát sinh Nợ, phát sinh Có và tính ra số lũy kế từ đầu năm.
Điều chỉnh số dư đầu năm: Phản ánh các khoản điều chỉnh số dư năm trước mang sang do điều chỉnh số liệu báo cáo tài chính năm trước sau khi đã khoá sổ chuyển số dư (nếu có).
Số liệu trên Sở Cái sử dụng để lập Bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
SỐ NHẬT KÝ CHUNG
(Mẫu số S03-TH)
1- Mục đích: Sổ Nhật ký chung chỉ áp dụng ở những đơn vị thực hiện hình thức sổ kế toán Nhật ký chung để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và xác định số tiền và tài khoản phải ghi Nợ hoặc ghi Có đề phục vụ cho việc ghi Sổ Cái.
2- Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, phân loại, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có.
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số.
Cột B, C: Số hiệu, ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi số.
Cột D: Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng từ
Cột E: Cột này đánh dấu (X) vào dòng số liệu sau khi đã ghi Số Cái
Cột E: Ghi số thứ tự dòng của nghiệp vụ kinh tế tại trang Sở Nhật ký chung
Cột G: Ghi số hiệu Tài khoản ghi Nợ và số hiệu Tài khoản đối ứng ghi Có của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mỗi Tài khoản ghi Nợ ghi 1 dòng, mỗi Tài khoản ghi Có ghi 1 dòng (ghi Nợ trước, ghi Có sau).
Cột 1: Ghi số tiền ghi Nợ (ứng với dòng số hiệu Tài khoản ghi Nợ).
Cột 2: Ghi số tiền ghi Có (ứng với dòng số hiệu Tài khoản ghi Có).
Khi chuyển số liệu từ Nhật ký chung vào Sổ Cái theo dòng trên Nhật ký chung. Dòng nào đã chuyển ghi vào Sổ Cái xong đánh dấu (x) vào cột E.
Cuối trang, cuối tháng phải cộng Nhật ký chung để chuyển sang đầu trang hoặc đầu tháng kế tiếp. Cuối tháng phải cộng số phát sinh và tính số luỹ kế từ đầu năm.
BẢNG CÂN ĐÔI SỐ PHÁT SINH
(Mẫu số S04-TH)
1- Mục đích: Phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế toán tổng hợp, đồng thời đối chiếu và kiểm soát số liệu ghi trên Báo cáo tài chính và các báo cáo có liên quan.
2- Căn cứ và phương pháp ghi số
Bảng Cân đối số phát sinh được lập dựa trên các tài liệu sau:
Sở Cái và các sở chi tiết tài khoản.
Bảng cân đối số phát sinh kỳ trước.
Trước khi lập Bảng cân đối số phát sinh phải hoàn thành việc ghi số kê toán chi tiết và tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu giữa các số liệu có liên quan.
Số liệu ghi vào Bảng cân đối số phát sinh chia làm 2 loại:
Loại số liệu phàn ánh số dư các tài khoản tại thời điểm đầu kỳ (Cột 1, 2), điều chỉnh số dư đầu năm (cột 3, 4), tại thời điểm cuối kỳ (cột 7, 8), trong đó các tài khoản có số dư Nợ được phàn ánh vào cột "Nợ", các tài khoản có số dư Có được phàn ánh vào cột "Có".
Số liệu phát sinh của các tài khoản từ đầu kỳ đến ngày cuối kỳ báo cáo được phản ánh vào cột số phát sinh trong kỳ (cột 5, 6), trong đó tổng số phát sinh "Nợ" của các tài khoản được phản ánh vào cột "Nợ", tổng số phát sinh "Có" được phản ánh vào cột "Có".
Cột A, B: Số hiệu tài khoản, tên tài khoản của tất cả các tài khoản cấp 1 mà đơn vị đang sử dụng và một số tài khoản cấp 2,3 cần phân tích.
Cột 1, 2: Phân ánh số dư đầu tháng của tháng báo cáo (số dư đầu kỳ báo cáo). Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư đầu tháng trên Sổ Cái hoặc căn cứ vào phần "Số dư cuối tháng" của Bảng Cân đối số phát sinh tháng trước.
Cột 3, 4: Phản ánh số liệu bị điều chỉnh do điều chỉnh báo cáo tài chính năm trước sau khi đã khóa sổ lập báo cáo tài chính. Số liệu ghi vào cột này căn cứ vào dòng điều chỉnh số dư đầu năm trên sổ cái.
Cột 5, 6: Phân ánh tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các tài khoản trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào phần này được căn cứ vào dòng "Cộng phát sinh luỹ kế từ đầu kỳ" của từng tài khoản tương ứng trên sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
Cột 7, 8 "Số dư cuối tháng": Phản ánh số dư ngày cuối cùng của tháng báo cáo. Số liệu đề ghi vào phần này được căn cứ vào số dư cuối tháng của tháng báo cáo trên Sổ Cái hoặc được tính căn cứ vào các cột số dư đầu tháng (cột 1, 2), số điều chỉnh số dư đầu năm (cột 3, 4) số phát sinh trong tháng (cột 5, 6) trên Bảng cân đối số phát sinh tháng này. Số liệu ở cột 7, 8 được dùng để lập Bảng cân đối số phát sinh tháng sau.
Sau tập hợp đủ các số liệu có liên quan đến các tài khoản, phải thực hiện tổng cộng Bảng cân đối số phát sinh.
Số liệu tổng cộng số phát sinh các tài khoản trong bảng của Bảng cân đối số phát sinh phải đảm bảo tính cân đối bắt buộc sau đây:
Tổng số dư Nợ (cột 1) phải bằng tổng số dư Có (cột 2) đầu tháng của các tài khoản.
Tổng số điều chỉnh số dư đầu năm Nợ (cột 3) phải bằng tổng số điều chỉnh số dư đầu năm Có (cột 4) của các tài khoản trong tháng báo cáo.
Tổng số phát sinh Nợ (cột 5) phải bằng tổng số phát sinh Có (cột 6) của các tài khoản trong tháng báo cáo.
Tổng số dư Nợ (cột 7) phải bằng tổng số dư Có (cột 8) cuối tháng của các tài khoản.
Ngoài việc phản ánh các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối số phát sinh còn phản ánh số dư, số phát sinh của các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
(Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt)
(Mẫu số SII - CT)
I- Mục đích: Sổ này dùng cho thủ quỹ và kế toán tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam của đơn vị theo tháng.
2- Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này mở cho thù quỹ: Mỗi quỹ được theo dõi riêng, dùng một sổ hay một số trang sổ.
Sổ này cũng dùng cho kế toán chi tiết quỹ tiền mặt và tên sổ sửa lại là "Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt". Tương ứng với một sổ của thủ quỹ thì có một sổ của kế toán cùng ghi song song.
Sổ quỹ tiền mặt phải thực hiện khoá sổ vào cuối mỗi ngày, sau khi khóa sổ phải thực hiện đối chiếu giữa sổ tiền mặt của kế toán với sổ quỹ của thủ quỹ và tiền mặt có trong két đảm bảo chính xác, khớp đúng.
Ngày cuối tháng phải lập Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt để kiểm kê đối chiếu với tiền mặt tồn thực tế. Trường hợp có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và xử lý theo quy định. Sổ chi tiết tiền mặt ngày cuối cùng của tháng sau khi đối chiếu khớp đúng với tiền mặt thực tế phải được ký đầy đủ các chữ ký theo quy định và lưu cùng với Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt.
Căn cứ để ghi sổ quỹ tiền mặt là các Phiếu thu, Phiếu chi đã được thực hiện nhập, xuất quỹ.
Cột A: Ghi ngày tháng ghi số.
Cột B: Ghi ngày tháng của Phiếu thu, Phiếu chi.
Cột C: Ghi số hiệu của Phiếu thu, Phiếu chỉ liên tục từ nhỏ đến lớn.
Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của nghiệp vụ phát sinh.
Cột E: Ghi tài khoản đối ứng (số do thủ quỹ mờ không phải ghi cột này)
Cột 1: Số tiền nhập quỹ.
Cột 2: Số tiền xuất quỹ.
Cột 3: Số dư tồn quỹ cuối ngày. Số tồn quỹ cuối ngày phải khớp đúng với số tiền mặt trong két.
SỞ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC (Mẫu số S12-CT) 1 - Mục đích: Số này dùng để theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng hoặc kho bạc nơi giao dịch.
2- Căn cứ và phương pháp ghi sô
Căn cứ để ghi vào sổ này là giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng, kho bạc.
Mỗi nơi mở tài khoản giao dịch bằng đồng Việt Nam và mỗi loại tiền gửi được theo dõi riêng trên một quyền sở, phải ghi rõ nơi mở tài khoản giao dịch cũng như số hiệu tài khoản tại nơi giao dịch.
Đầu kỳ ghi số dư tiền gửi kỳ trước vào Cột 3.
Hàng ngày:
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chúng từ (Giấy báo Nợ, báo Có).
Cột D: Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng tôi.
Cột E: Ghi tài khoản đối ứng
Cột 1, 2: Ghi số tiền gửi vào hoặc rút ra khỏi tài khoản tiền gửi.
Cột 3: Ghi số tiền còn gửi tại ngân hàng hoặc kho bạc.
Cuối tháng:
Cộng tổng số tiền đã gửi vào, đã rút ra trên cơ sở đó tính số tiền còn gửi tại ngân hàng, kho bạc chuyển sang tháng sau.
Số dư trên sổ tiền gửi phải được đối chiếu với số dư tại ngân hàng hay kho bạc đảm bảo khớp đúng. Trường hợp có chênh lệch phải phối hợp với ngân hàng hoặc KBNN để tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý, đồng thời phải thuyết minh rõ sự chênh lệch và nguyên nhân trên sổ.
Hàng tháng sau khi hoàn thành việc đối chiếu sổ này phải có đầy đủ chữ ký tho mẫu quy định và lưu cùng Bảng đối chiếu số liệu tài khoản tiền gửi với kho bạc và số chi tiết do ngân hàng gửi (tháng).
SỞ THEO DỐI TIÊN MẶT, TIÊN GỬI BẰNG NGOẠI TỆ (Mẫu số S13-CT) 1- Mục đích: Số này dùng cho các đơn vị có phát sinh thu, chi ngoại tệ, đề theo dõi chi tiết từng loại tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ theo nguyên tệ và số quy đổi ra VND theo tỷ giá quy định.
2- Cần cứ và phương pháp ghi số
Căn cứ để ghi sổ là các Phiếu thu, Phiếu chi bằng ngoại tệ và các Giấy báo Có, báo Nợ hay Bảng sao kê kèm theo chứng từ gốc của ngân hàng, kho bạc.
Mỗi nơi mở tài khoản giao dịch bằng ngoại tệ hoặc loại tiền gửi được theo dõi riêng dùng một sổ hay một số trang sổ.
Mỗi ngoại tệ theo dõi một số trang.
Đầu kỳ ghi số tiền tồn quỹ hoặc số dư tiền gửi đầu kỳ vào cột 6 và cột 7.
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta.
Cột 1: Tỷ giá hối đoái thực tế, tỷ giá ghi sổ tại thời điểm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ.
Cột 2: Số tiền thu hoặc gửi vào bằng nguyên tệ.
Cột 3: Số tiền thu hoặc gửi vào quy đổi ra đồng Việt Nam.
Cột 4: Ghi số tiền chi hoặc rút ra bằng nguyên tệ.
Cột 5: Ghi số tiền chỉ hoặc rút ra quy đổi ra đồng Việt Nam.
Cột 6: Số dư nguyên tệ
Cột 7: Ghi số dư quy đổi ra đồng Việt Nam.
Hàng ngày, đơn vị phải rút ra số dư tồn quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ và số dư cuối ngày phải khớp đúng với số tiền mặt trong két.
Cuối tháng, cộng tổng số tiền gửi vào, rút ra để tính số dư, đối chiếu với kho bạc, ngân hàng hoặc đối chiếu với số dư thực tế tại quỹ làm căn cứ để đối chiếu với Sổ Cái và tính ra số lũy kế từ đầu năm. Hàng tháng sau khi khóa sổ và đối chiếu khớp đúng những người có liên quan phải ký vào sổ.
SỐ KHO (HOẶC THẺ KHO)
(Mẫu số S14-CT)
1- Mục đích: Dùng cho thủ kho để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá ở từng kho làm căn cứ xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho.
2- Căn cứ và phương pháp ghi số
(Thẻ kho là sổ tờ rời. Nếu đóng thành quyển thì gọi là "Sổ kho")
Căn cứ ghi sổ là Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho đã được thực hiện. Nếu đề tờ rời thì sau khi sử dụng xong phải đóng thành quyển.
Sổ kho do phòng (ban) kế toán lập lần đầu và ghi các chi tiêu: Tên, nhãn hiệu, qui cách, đơn vị tính, mã số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá. Sau đó giao cho thủ kho để ghi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng ngày.
Mỗi thứ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá được theo dõi một số trang riêng. Mỗi kho một số riêng, mỗi năm lập lại một lần số mới.
Đầu năm ghi số lượng tồn kho vào Cột 3.
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong sổ kho, mỗi chúng từ ghi một dòng.
Cột A: Ghi ngày tháng ghi số
+ Cột B: Ghi ngày, tháng của Phiếu nhập kho hoặc Phiếu xuất kho.
+ Cột C, D: Ghi số hiệu của Phiếu nhập kho hoặc Phiếu xuất kho.
+ Cột E: Ghi nội dung của Phiếu nhập kho hoặc Phiếu xuất kho.
+ Cột E: Ghi ngày nhập, xuất kho
+ Cột 1, 2: Số lượng nhập kho hoặc xuất kho.
+ Cột 3: Ghi số lượng tồn kho sau mỗi lần nhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày.
Cuối tháng, phải cộng tổng số lượng nhập, xuất trong tháng và tính ra số tồn cuối tháng của từng loại.
Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán phải đối chiếu số lượng nhập, xuất, tồn với thù kho và ký xác nhận vào cột G.
SỞ CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ (Mẫu số S15- CT)
1- Mục đích: Sổ này do kế toán lập dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn về số lượng và giá trị của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá ở từng kho, làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho. Đối với hàng hóa, hiện vật nhận của nhà tài trợ nhập kho chờ mang đi cứu trợ, viện trợ kế toán phải mở sổ theo dõi riêng từng loại hàng hóa, hiện vật, nếu tài trợ có địa chỉ phải mở sổ theo dõi địa chỉ nhận tài trợ.
2- Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Mỗi thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá được hạch toán trên các Tài khoản 152, 153, 155, 156 được theo dõi trên một số trang sổ riêng và ghi rõ tên, qui cách, đơn vị tính của từng thứ.
Căn cứ ghi sổ là các Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho và các chứng từ có liên quan khác đã được thực hiện.
Đầu kỳ, ghi số lượng và giá trị tồn kho của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá vào Cột 6, 7.
Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ nhập, xuất.
Cột C: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ.
Cột 1: Ghi đơn giá của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá dùng để nhập kho hay xuất kho.
Đơn giá nhập ghi theo giá mua trên hoá đơn; Đơn giá xuất ghi theo một trong các phương pháp: Giá đích danh, giá bình quân gia quyền, giá nhập trước xuất trước. Các phương pháp tính giá xuất kho nói trên phải đảm bảo sự tương ứng giữa số lượng và giá trị tồn kho.
Cột 2, 3: Ghi số lượng, giá trị nhập kho theo Phiếu nhập kho.
Cột 4, 5: Ghi số lượng, giá trị xuất kho theo Phiếu xuất kho.
Cột 6, 7: Ghi số lượng, giá trị tồn kho cuối ngày.
Định kỳ kế toán đối chiếu, kiểm tra số lượng nhập, xuất, tồn với thủ kho.
Cuối tháng cộng số phát sinh trong tháng và tính ra số dư cuối tháng cả về số lượng và giá trị. Dòng cộng sổ cuối tháng được sử dụng lập Bảng tổng hợp chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
(Mẫu số S16-CT)
1- Mục đích: Dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá, nhằm đối chiếu với số liệu Tài khoản 152, 153, 155, 156 trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ cái hàng tháng.
2- Cần cứ và phương pháp ghi sổ
Mỗi tài khoản nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (Tài khoản 152, 153, 155,156) được lập một bảng riêng.
Bảng này được lập vào cuối tháng, căn cứ vào số liệu dòng cộng trên Sở chi tiết nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá để lập.
Cột A: Ghi số thứ tự nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
Cột B: Ghi tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá theo sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mỗi thứ ghi 1 dòng).
Cột 1: Ghi giá trị tồn đầu kỳ (Lấy số liệu dòng tồn đầu kỳ ở Cột 7 trên Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá).
Cột 2: Ghi giá trị nhập trong kỳ (Lấy số liệu dòng cộng ở Cột 3 trên Số chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá).
Cột 3: Giá trị xuất trong kỳ (Lấy số liệu dòng cộng ở Cột 5 trên Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá).
Cột 4: Giá trị tồn cuối kỳ (Lấy số liệu tồn cuối kỳ ở Cột 7 trên Số chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá).
Sau khi ghi xong tiến hành cộng Bảng tổng hợp. Số liệu trên dòng tòng cộng được đối chiếu với số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái hoặc trên Sổ Cái của các Tài khoản 152, 153, 155, 156.
+ Số liệu Cột 1: Được đổi chiều số dự đầu kỳ.
+ Số liệu Cột 2: Được đối chiếu với số phát sinh Nợ.
+ Số liệu Cột 3: Đổi chiều với số phát sinh Có.
+ Số liệu Cột 4: Đối chiếu với số dự cuối kỳ.
SỐ TÀI SẢN CÓ ĐỊNH
(Mẫu số SI7-CT)
1- Mục đích: Sổ tài sản cố định dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý chặt chẽ tài sản cố định trong đơn vị từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm tài sản cố định.
2- Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ ghi sổ là chứng từ tăng giảm TSCĐ như Biên bản giao nhận tài sản cố định, Biên bản thanh lý tài sản cố định,...; bảng tính hao mòn TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,...
Sổ tài sản cố định gồm ba phần: Phần ghi tăng tài sản cố định, phần theo dõi hao mòn, khấu hao và phần ghi giảm tài sản cố định.
Sổ được đóng thành quyển mỗi loại tài sản được ghi riêng một số trang hay một quyển.
+ Cột A: Số thứ tự từng tài sản được ghi sổ.
+ Cột B, C: Số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.
+ Cột D: Ghi tên, đặc điểm, ký hiệu tài sản cố định.
+ Cột E: Ghi nước sản xuất.
+ Cột F: Ghi tháng, năm đưa tài sản vào sử dụng tại đơn vị.
+ Cột G: Số hiệu tài sản cố định (số hiệu tài sản cố định do kế toán đánh số).
+ Cột H: Ghi số thẻ TSCD.
+ Cột 1: Ghi nguyên giá tài sản cố định theo Biên bản bàn giao TSCĐ.
Trường hợp phải điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định, căn cứ vào chứng từ ghi bổ sung hoặc ghi giảm (ghi đỏ) vào cột nguyên giá ở dòng kế tiếp.
+ Cột 2,3: Ghi tỷ lệ (%) và số tiền khâu hao được tính cho một năm
Số tiền khấu hao (cột 3) = Nguyên giá (cột 1) x Tỷ lệ khấu hao (cột 2).
+ Cột 4,5: Ghi tỷ lệ (%) và số tiền hao mòn được tính cho TSCD.
Số tiền hao mòn (cột 5) = Nguyên giá (cột 1) x Tỷ lệ hao mòn (cột 4).
+ Cột 6: Ghi tổng số khấu hao, hao mòn của tài sản đã tính (phát sinh) trong năm (cột 6 = cột 3 + cột 5).
+ Cột 7: Ghi số lũy kế hao mòn, khấu hao của tài sản từ khi sử dụng đến khi hết số phải chuyển sang sổ mới hoặc ghi giảm TSCĐ.
Phần ghi giảm TSCĐ: Phần này chỉ ghi vào những dòng có ghi giảm TSCĐ.
+ Cột I, K: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ ghi giảm tài sản cố định như Biên bản thanh lý tài sản cố định, Biên bản giao nhận tài sản cố định,...
+ Cột L: Ghi lý do giảm tài sản cố định.
+ Cột 8: Ghi giá trị còn lại của những tài sản cố định khi ghi giảm. Số liệu ghi cột này bằng Nguyên giá (cột 1) trừ đi (-) số hao mòn, khấu hao luỹ kế ở cột
Trường hợp ghi chép thủ công thì những tài sản cố định đã ghi giảm được xoá sổ bằng 1 gạch đỏ từ cột D đến cột 7.
THẺ TÀI SẢN CÓ ĐỊNH
(Mẫu số S18-CT)
1- Mục đích: Theo dõi chi tiết từng TSCĐ và tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn, khấu hao đã trích hàng năm đối với từng TSCĐ của đơn vị.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sô
Căn cứ đề lập thẻ TSCE:
Biên bản giao nhận TSCĐ:
Biên bản đánh giá lại TSCĐ;
Bảng tính hao mòn TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ;
Biên bản thanh lý TSCE:
Các tài liệu kỹ thuật có liên quan.
Thẻ được lập cho từng đối tượng ghi tài sản cố định. Thẻ TSCĐ dùng chung cho mọi TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, cây, con, gia súc... Thẻ tài sản cố định bao gồm 4 phần chính:
1. Ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ như: tên, ký hiệu, quy cách (cấp hạng); số hiệu, nước sản xuất (xây dựng); năm sản xuất, bộ phận quản lý, sử dụng; năm bắt đầu đưa vào sử dụng, công suất (diện tích) thiết kế; ngày, tháng, năm và lý do đình chỉ sử dụng TSCĐ.
2. Ghi các chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ ngay khi bắt đầu hình thành TSCĐ và qua từng thời kỳ do đánh giá lại, xây dựng, trang bị thêm hoặc tháo bớt các bộ phận... và giá trị hao mòn, khấu hao đã trích qua các năm.
Cột A, B, C, I: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ, lý do hình thành nên nguyên giá và nguyên giá của TSCĐ tại thời điểm ghi nguyên giá TSCĐ.
Cột 2: Ghi năm tính giá trị hao mòn, khấu hao TSCĐ.
Cột 3: Ghi giá trị hao mòn, khấu hao TSCĐ của từng năm.
Cột 4: Ghi tổng số giá trị hao mòn, khấu hao đã trích cộng dồn đến thời điểm vào thẻ.
3. Ghi sổ phụ tùng, dụng cụ kèm theo TSCĐ (nếu có), Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên quy cách và đơn vị tính của dụng cụ, phụ tùng.
Cột 1, 2: Ghi số lượng và giá trị của từng loại dụng cụ, phụ tùng kèm theo TSCĐ.
Cuối tờ thẻ, ghi giảm TSCĐ: Ghi số ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ và lý do giảm.
Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán ký kiểm soát và thủ trưởng đơn vị ký. Thẻ được lưu ở phòng (ban) kế toán suốt quá trình sử dụng, quản lý tài sản.
SỞ THEO DÕI TSCĐ VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI NƠI SỬ DỤNG
(Mẫu số S19-CT)
1- Mục đích: Sổ này dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại các phòng, ban, bộ phận sử dụng, nhằm quản lý TSCĐ và công cụ, dụng cụ đã được trang cấp cho các bộ phận trong đơn vị và làm căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ.
2- Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ được mở cho từng phòng, ban, bộ phận trong đơn vị (nơi sử dụng), dùng cho từng đơn vị sử dụng và lập hai bộ, một bộ lưu bộ phận kế toán, một bộ lưu đơn vị sử dụng công cụ, dụng cụ.
Mỗi loại TSCĐ và loại công cụ, dụng cụ hoặc nhóm công cụ, dụng cụ được ghi 1 trang hoặc 1 số trang.
Sở có hai phần: Phân ghi tăng, phân ghi giảm.
Căn cứ vào các biên bản giao nhận TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ, các Phiếu xuất, Giấy báo hỏng công cụ, dụng cụ; Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ hoặc Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ,... đề ghi vào sổ.
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ (Biên bản giao nhận TSCĐ, phiếu xuất kho,...).
130
Cột D: Ghi tên TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ; mỗi TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ ghi 1 dòng.
Cột 1: Ghi đơn vị tính
Trong phần ghi tặng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ:
Cột 2: Số lượng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ được giao quản lý, sử dụng
Cột 3: Ghi đơn giá của TSCD hoặc công cụ, dụng cụ xuất dùng
Cột 4: Ghi giá trị của từng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ xuất dùng (Cột 4 = Cột 2 x Cột 3)
Trong phần ghi giám TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ:
Cột E: Ghi rõ lý do giảm
Cột 5: Số lượng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ ghi giảm
Cột 6: Ghi nguyên giá (đơn giá) của từng TSCD hoặc công cụ, dụng cụ
Cột 7: Ghi nguyên giá (giá trị) của từng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ (Cột 7 = Cột 6 x Cột 5).
SÔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
(Mẫu số S20-CT)
1- Mục đích: Sổ này dùng chung cho một số tài khoản chưa có thiết kế mẫu sô riêng.
2- Cần cù và phương pháp ghi sô
Mỗi tài khoản được mở một số chi tiết, mỗi đối tượng thanh toán có quan hệ thường xuyên được theo dõi trên một sổ riêng. Các đối tượng thanh toán không thường xuyên được theo dõi chung trên một trang sổ.
Căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán phàn ánh vào sổ.
Ghi số dư đầu năm và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp có phát sinh điều chỉnh số dư năm trước mang sang do điều chỉnh số liệu báo cáo tài chính năm trước sau khi khóa sổ chuyển số dư (nếu có).
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng từ.
Cột E: Ghi tài khoản đối ứng
Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh Nợ, phát sinh Có
Cuối tháng cộng số phát sinh, tính số dư nếu dư nợ ghi vào Cột 3 hoặc dư Có ghi vào Cột 4.
Cột F: Ghi chú.
Cuối năm cộng lũy kể phát sinh từ đầu năm.
SỞ CHI TIẾT CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ NỘI BỘ
(Mẫu số S21-CT)
1- Mục đích: Theo dõi chi tiết các khoản phải thu, phải trả nội bộ đến từng đơn vị có quan hệ phải thu, phải trả trong phạm vi nội bộ của đơn vị trong trường hợp đơn vị có các bộ phận trực thuộc có phát sinh nghiệp vụ kinh tế và mở sổ kế toán riêng; Các khoản phải thu giữa các đơn vị kế toán khác nhau nhưng có mối quan hệ cấp trên, cấp dưới trong cùng một hệ thống mà đơn vị kế toán cấp trên phải có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tài chính từ các đơn vị kế toán cấp dưới trực thuộc.
2- Căn cứ và phương pháp ghi sô
Sổ được lập để theo dõi chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ phải thu, phải
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ kê toán dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng từ kế toán.
Cột E: Ghi tài khoản đối ứng
Cột 1, 2: Ghi số phát sinh trong kỳ (Nợ hoặc Có) của khoản phải thu nội
Cột 3, 4: Ghi số phát sinh trong kỳ (Nợ hoặc Có) của khoản phải trả nội bộ.
SỞ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG
(Mẫu số S22-CT)
1- Mục đích: Số này dùng để theo dõi việc thanh toán với người mua (người bán) là khách hàng của đơn vị theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán (Tài khoản 131, 331).
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) được mở theo từng tài khoản, theo từng đối tượng thanh toán nhằm theo dõi công nợ đến từng đối tượng cụ thể.
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chúng tôi dùng để ghi số.
Cột D: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
Cột 1, 2: Ghi số phát sinh bên Nợ (hoặc bên Có) của tài khoản.
Cột 3, 4: Ghi số dư bên Nợ (hoặc bên Có) của tài khoản sau từng nghiệp vụ thanh toán.
SỞ THEO DÕI CHI TIẾT NGUỒN VỐN ĐÓNG GÓP
(Mẫu số S23-CT)
1- Mục đích: Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn đóng góp thành lập đơn vị như thành lập Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện và đơn vị khác hoạt động theo mô hình góp vốn; dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm nguồn vốn đóng góp để thành lập đơn vị, bao gồm đóng góp bằng tiền đồng Việt Nam; đóng góp bằng ngoại tệ, tài sản và hiện vật khác được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam.
2- Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này theo dõi toàn bộ nguồn vốn đóng góp để thành lập đơn vị từ khi bắt đầu thành lập cho đến khi kết thúc hoạt động. Căn cứ ghi sổ là các chứng từ liên quan đến góp vốn, tài sản, hiện vật khác để thành lập đơn vị.
Cột A: Ghi ngày tháng ghi số.
Cột B, C: Ghi ngày, tháng và số hiệu của chúng từ dùng để ghi số.
Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
Cột 1: Ghi số vốn góp thành lập đơn vị bị giảm.
Cột 2: Ghi số vốn góp thành lập đơn vị tăng do các thành viên góp vốn.
Cột 3: Số dư vốn góp thành lập đơn vị
Cuối tháng cộng sổ tính ra tổng số phát sinh tăng, phát sinh giảm và số dư cuối tháng để ghi vào cột phù hợp.
SỞ THEO DỐI CHI TIẾT NGUỒN VỐN QUẢN LÝ BỘ MÁY
(Mẫu số S24-CT)
1- Mục đích: Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn quản lý bộ máy dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn quản lý bộ máy của đơn vị gồm: kinh phí quản lý bộ máy cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định và phần giá trị còn lại của TSCĐ phục vụ hoạt động quản lý của đơn vị.
2- Căn cứ và phương pháp ghi sô
Sổ này theo dõi toàn bộ nguồn vốn quản lý bộ máy của đơn vị từ khi bắt đầu thành lập cho đến khi kết thúc hoạt động của đơn vị. Căn cứ ghi sổ là các chứng từ liên quan đến tăng giảm nguồn vốn quản lý bộ máy của đơn vị.
Cột A: Ghi ngày tháng ghi số.
Cột B, C: Ghi ngày, tháng và số hiệu của chứng từ dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
Cột 1: Ghi số kinh phí quản lý bộ máy bị giảm do trong năm sử dụng nguồn vốn quản lý bộ máy cho chi phí quản lý của đơn vị.
Cột 2: Ghi giảm giá trị còn lại TSCĐ do chi phí hao mòn, khấu hao của TSCĐ dùng cho hoạt động quản lý bộ máy phát sinh trong năm.
Cột 3: Ghi số kinh phí quản lý bộ máy tăng do phân phối thặng dư của các hoạt động.
Cột 4: Ghi tăng giá trị còn lại TSCĐ do TSCĐ mua mới trong năm dùng cho hoạt động quản lý bộ máy của đơn vị.
Cột 5, 6: Số dư kinh phí quản lý bộ máy chưa sử dụng hết và giá trị còn lại của TSCĐ.
Cuối tháng cộng số tính ra tổng số phát sinh tăng, phát sinh giảm và số dư cuối tháng để ghi vào cột phù hợp.
SỞ CHI TIẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
(Mẫu số S25-CT)
1- Mục đích: Sổ này được mở theo dõi chi tiết từng tài khoản đầu tư tài chính theo từng hình thức đầu tư tài chính mà đơn vị được phép thực hiện, chi tiết theo loại đầu tư, đơn vị phát hành, mệnh giá, tỷ lệ lãi suất được hưởng, thời hạn thanh toán,...
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sô
Cột D: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính của chúng tử
Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng
Cột 1: Ghi số lượng đầu tư tài chính (hoặc số lượng mua vào đối với chứng khoán, trái phiếu, kỳ phiếu) trong kỳ
Cột 2: Ghi số tiền của số lượng đầu tư (mua vào) trong kỳ
Cột 3: Ghi số lượng xuất bán hoặc thanh toán trong kỳ
Cột 4: Ghi giá vốn của chứng khoán xuất bán hoặc đầu tư tài chính thanh toán trong kỳ
Cột 5: Ghi số lượng đầu tư còn lại cuối kỳ
Cột 6: Ghi giá trị đầu tư còn lại cuối kỳ.
SỞ CHI TIẾT DOANH THU SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ
(Mẫu số S26- CT)
1 - Mục đích: Sổ này sử dụng cho đơn vị có tổ chức các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm theo dõi doanh thu về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho bên ngoài.
2- Căn cứ và phương pháp ghi sô
Số chi tiết doanh thu mở theo từng loại hoạt động sản xuất, kinh doanh bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
Căn cứ ghi sổ là hoá đơn GTGT, các hoá đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ.
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ bán hàng
Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính của chúng từ.
Cột 1: Ghi số lượng của sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp
Cột 2: Ghi đơn giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
Cột 3: Ghi số tiền thu về bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ (Cột 3 = Cột 2 x Cột 1)
Cột 4: Ghi các khoản giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hàng hoá bị trả lại,...
Cuối kỳ kế toán cộng số tiền cột 3 để tính tổng doanh thu, cột 4 để tính các khoản giảm trừ vào doanh thu, tính số lũy kế từ đầu năm, sau đó kết chuyên số liệu của chi phí và giá vốn hàng bán để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.
SỞ THEO DỐI CHI TIẾT CÁC KHOẢN TÀI TRỢ CÓ ĐỊA CHỈ
(Mẫu số S27-CT)
1- Mục đích: Sổ được mở để theo dõi chi tiết tình hình nhận và chi trả các khoản tài trợ bằng tiền, hiện vật mà nhà tài trợ chỉ định sẵn các địa chỉ tài trợ cụ thể.
2- Cần cứ và phương pháp ghi sô
Căn cứ ghi sổ: Căn cứ vào Biên bản giao nhận tiền, hiện vật tài trợ và các chứng từ khác có liên quan tới các khoản tài trợ bằng tiền, hiện vật mà nhà tài trợ chi định sẵn các địa chỉ tài trợ cụ thể.
Phương pháp mở và ghi sổ: Mờ sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng nhà tài trợ và từng địa chỉ mà nhà tài trợ chỉ định sẵn, mở riêng cho khoản tài trợ bằng tiền và từng loại hiện vật.
Cột A, B, C: Ghi ngày, tháng ghi số, số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng từ kế toán dùng để ghi sổ.
Cột 1, 2: Ghi tổng số tiền/hiện vật đã nhận và đã phân phối cho các địa chi mà nhà tài trợ đã chỉ định sẵn.
Cuối tháng cộng số phát sinh tháng và số luỹ kế từ đầu năm.
SỞ CHI TIẾT CHI PHÍ
(Mẫu số S28-CT)
1- Mục đích: Sổ chi tiết chi phí được mở để theo dõi các khoản chi phí phát sinh của đơn vị theo các khoản mục chi phí theo yêu cầu quản lý.
2- Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ kế toán có liên quan đến chi phí của đơn vị trong năm tài chính.
Sổ này được mở để theo dõi chi tiết cho từng loại hoạt động của đơn vị, riêng hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ đơn vị phải chi tiết riêng từng loại hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ, từng sản phẩm, dịch vụ mà đơn vị cung cấp.
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng chủng từ kê toán.
Cột 1: Ghi tổng số tiền phát sinh trên chứng từ.
Cột 2 đến cột 7: Căn cứ vào nội dung chi ghi trên chứng từ đề ghi vào các mục chi phí tương ứng theo yêu cầu quản lý.
Cột 8: Ghi số được phép ghi giảm chi phí.
Cuối tháng, cộng số phát sinh trong tháng, số lũy kế từ đầu năm.
IV. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
A. DANH MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(1) Các đơn vị nộp báo cáo tài chính cho cơ quan tài chính đồng cấp. Riêng Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện nộp báo cáo cho cơ quan Tài chính cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập Quỹ hoặc cơ quan Tài chính của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập Quỹ theo quy định của Nghị định 93/2019/NĐ-CP.
(2) Các đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải nộp thuế theo quy định về pháp luật thuế thì phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan Thuế.
(3) Các đơn vị nộp báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành. Riêng Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện nộp báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập Quỹ theo quy định của Nghị định 93/2019/NĐ-CP.
B. MẪU BÁO CÁO
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 139 mẫu Kế toán, kiểm toán hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.