Mẫu ĐƠN VỊ: __ (Mẫu số B07/XH-TT - Thông tư 41/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính)
Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC, ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Mẫu số B07/XH-TT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC, ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
ĐƠN VỊ: __
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
BÁO CÁO CHI TIẾT NHẬN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI TRỢ
1. CHI TIẾT SÔ NHẬN ĐƯỢC TÀI TRỢ
1.1. Chi tiết nhận tài trợ bằng tiền từ nhà tài trợ
Thuyết minh cụ thể tên đối với nhà tài tài trợ là tổ chức cá nhân có số tiền tài trợ lớn; đối với nhà tài trợ nhỏ lẻ, có thể thuyết minh 1 dòng
Sở ngoại tệ đã bán thu tiền...
1.2. Chi tiết nhận tài trợ bằng hiện vật từ nhà tài trợ
Thuyết minh chi tiết sở nhận tài trợ bằng hiện vật như sau:
2. CHI TIẾT SỐ DẤT PHÂN PHÓI
Ghi chú: Trường hợp đơn vị nhận tài trợ và chi tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức cho các địa chỉ nhận tài trợ được chỉ định sẵn, thì báo cáo riêng số tài trợ theo địa chỉ chỉ định sẵn.
Lập, Ngày... tháng... năm......
NGƯỜI LẬP BIÊU
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP CÁC CHỈ TIÊU BÁO CÁO
a) Chỉ tiêu cột:
Cột A, B: Số thứ tự và tên các chỉ tiêu báo cáo.
Cột 1: Số liệu trong đợt vận động, bao gồm: tổng số tiền thu được; tổng số tiền đã chi để mua hiện vật mang đi hỗ trợ; tổng số đã tài trợ bằng tiền cho các địa chỉ xã hội, từ thiện; số chênh lệch thu, chi tại thời điểm kết thúc đợt vận động và xử lý số dư còn lại.
b) Chi tiêu dòng:
(1) Tổng số tiền thu được: Là tổng số tiền nhận được từ các nhà tài trợ bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và nhận từ nguồn khác trong đợt vận động.
(2) Tổng số đã chi để mua hiện vật mang đi hỗ trợ: Là tổng số tiền đơn vị chi ra để mua hiện vật nhằm mang đi tài trợ cho các địa chỉ xã hội, từ thiện trong đợt vận động.
(3) Tổng số đã tài trợ bằng tiền cho các địa chỉ xã hội, từ thiện: Là tổng số chi tài trợ của đơn vị cho các địa chỉ nhận hỗ trợ bằng tiền trong đợt vận động.
(4) Số chênh lệch thu, chi tại thời điểm kết thúc đợt vận động: Là số chênh lệch giữa tổng số tiền thu được và tổng số tiền đơn vị đã chi ra (gồm tổng số đã chi mua hiện vật và tổng số đã chi cho các địa chỉ nhân hỗ trợ của đơn vị) tại thời điểm kết thúc đợt vận động, bao gồm số chênh lệch tiền Việt Nam, ngoại tệ.
(5) Xử lý số dư còn lại: là số liệu liên quan đến xử lý số dư còn lại sau đợt vận động theo quy định.
2. Báo cáo quyết toán hiện vật tài trợ (Mẫu số B06/XH-TT)
a) Chỉ tiêu cột:
Cột A, B, C: Số thứ tự, tên hàng và đơn vị tính.
Cột 1: Số liệu trong đợt vận động, bao gồm: tổng số hàng đơn vị đã nhận tài trợ; tổng số hàng mua để mang đi hỗ trợ; số đã sử dụng để hỗ trợ cho các địa chỉ xã hội, từ thiện; số bị hư hỏng, quá hạn,... không sử dụng được và số dư hàng còn lại chưa sử dụng khi đã kết thúc đợt vận động.
b) Chỉ tiêu dòng:
(1) Tổng số hàng đã nhận tài trợ: Là tổng số hàng đơn vị nhận tài trợ chung và nhận tài trợ có địa chỉ trong đợt vận động.
(2) Tổng số hàng mua đề mang đi hỗ trợ: Là tổng số hàng đơn vị mua đề mang đi hỗ trợ cho các địa chỉ xã hội, từ thiện trong đợt vận động.
(3) Số đã sử dụng để hỗ trợ cho các địa chỉ xã hội, từ thiện: Là số hiện vật đơn vị đã hỗ trợ cho các địa chỉ xã hội, từ thiện trong đợt vận động.
(4) Số bị hư hỏng, quá hạn,... không sử dụng được: là số hiện vật dùng cho hoạt động hỗ trợ các địa chỉ xã hội từ thiện của đơn vị trong đợt vận động bị hư hòng, quá hạn,... không sử dụng được.
(5) Số dư hàng còn lại chưa sử dụng khi đã kết thúc đợt vận động: Là số chênh lệch giữa tổng số hàng đơn vị đã nhận tài trợ trong đợt vận động cộng với (+) tổng số hàng đơn vị mua đề tài trợ trừ đi (-) số hàng đơn vị đã sử dụng để hỗ trợ cho các địa chỉ xã hội từ thiện trong đợt vận động trừ đi (-) số hàng đơn vị nhận tài trợ bị hư hỏng, quá hạn, ... không sử dụng được trong đợt vận động.
3. Báo cáo chi tiết nhận và sử dụng nguồn tài trợ (Mẫu số B07/XH-TT)
3.1. Chi tiết số nhân được tài trợ
3.1.1. Chi tiết nhận tài trợ bằng tiền từ nhà tài trợ
a) Chỉ tiêu cột:
Cột Số thứ tự và tên nhà tài trợ.
Cột tài trợ bằng VND: số tiền nhận tài trợ bằng Việt Nam Đồng.
Cột tài trợ bằng ngoại tệ (nguyên tệ): số tiền nhận tài trợ bằng ngoại tệ (chi tiết theo từng cột từng đồng nguyên tệ).
b) Chỉ tiêu dòng:
Chi tiết tên các tổ chức, cá nhân có số tiền tài trợ lớn và 1 dòng tổng cộng đối với các nhà tài trợ nhỏ, lẻ. Việc xác định nhà tài trợ lớn hay nhỏ lẻ tùy thuộc vào quy mô của đợt vận động, số lượng các nhà tài trợ và yếu tố khác có liên quan, do đơn vị tự quyết định đảm bảo phù hợp và minh bạch.
Tổng cộng số đã nhận: tổng số tiền nhận tài trợ theo từng cột, bao gồm số tiền bằng Việt Nam Đồng và bằng ngoại tệ (nguyên tệ), trong đó chi tiết số ngoại tệ đã bán thu tiền.
3.1.2. Chi tiết nhận tài trợ bằng hiện vật từ nhà tài trợ
a) Chỉ tiêu cột:
Cột Số thứ tự và tên nhà tài trợ.
Cột loại hiện vật, đơn vị tính, số lượng: Ghi thông tin tương ứng theo từng loại hiện vật nhận từ nhà tài trợ.
Cột thành tiền: số tiền khi bán hiện vật nhận hỗ trợ (vàng,...).
b) Chi tiêu dòng:
Hiện vật sử dụng hỗ trợ trực tiếp: Chi tiết tên các tổ chức, cá nhân có số hiện vật tài trợ lớn và 1 dòng tổng cộng đối với các nhà tài trợ nhỏ, lẻ.
Hiện vật bán thu tiền để hỗ trợ: Chi tiết tên các tổ chức, cá nhân tài trợ hiện vật bán thu tiền như vàng bạc, đá quý,... đơn vị phải mang bán để có tiền hỗ trợ các địa chỉ xã hội, từ thiện.
3.2. Chi tiết số đã phân phối
a) Chỉ tiêu cột:
Cột số thứ tự, tên người nhận hỗ trợ và địa chỉ của người nhận hỗ trợ.
Cột hình thức hỗ trợ: Ghi số lượng đã hỗ trợ theo từng người nhận hỗ trợ bằng tiền, hiện vật, xây dựng sửa chữa,.. hoặc hình thức khác.
b) Chi tiêu dòng:
Chi tiết tên các cá nhân được nhận hỗ trợ bằng tiền, hiện vật, xây dựng, sửa chữa,... và tổng cộng số tiền đã hỗ trợ.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 139 mẫu Kế toán, kiểm toán hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.