vanban.org

Mẫu số 1 - Quyết định 2191/QĐ-UBND của Đắk Lắk

Căn cứ: Quyết định 2191/QĐ-UBND Đắk Lắk Ban hành 19/08/2009 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 1

TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ
---------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: / CV-....
V/v xin ý kiến về thiết kế cơ sở
Công trình:………………………
……………….………………
Buôn Ma Thuột , ngày ….. tháng….. năm 200…

Kính gửi : Sở Xây dựng Đắk Lắk

( hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo phân cấp )

---------------------------------------------------

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 cuả Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số: 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 cuả UBND tỉnh ĐắkLắk về việc phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ công văn số ……. (Công văn chủ trương đầu tư của cấp quyết định đầu tư ).……(tên đơn vị trình) ………… đề nghị Sở Xây dựng (hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo phân cấp) có ý kiến thiết kế cơ sở công trình ………… (tên công trình ) ………………………,kèm theo hồ sơ thiết kế cơ sở do: ………….(tên đơn vị tư vấn lập thiết kế cơ sở) lập với các nội dung sau:

1. Tên công trình: …………………………………………………………

2. Loại & cấp công trình: theo phân loại & cấp công trình của Nghị định 209/2004/NĐ-CP

3. Thuộc dự án : ……………………………………………………………

4. Dự kiến tổng mức đầu tư của dự án : ……………………………………

5. Chủ đầu tư : …………………………………………………………….

6. Địa điểm xây dựng : …………………………………………………….

7. Diện tích sử dụng đất của dự án : ………………………………………

8. Nhà thầu lập thiết kế cơ sở : ……….……………………………………

9. Quy mô xây dựng, công suất, các thông số chủ yếu của dự án:

……………..…….…………………………………………………….......

10. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng : …………………………......

10.1. Các quy chuẩn áp dụng :……………………………………………..

…………..…….……………………………………………………………

10.2. Các tiêu chuẩn áp dụng ……..…….………………………………….

11. Nội dung hồ sơ gởi kèm theo:.

11.1. Bản sao chủ trương đầu tư của cấp quyết định đầu tư.

11.2. Thuyết minh dự án.

11.3 Thuyết minh thiết kế cơ sở.

11.4 Bản vẽ thiết kế cơ sở.

11.5.Các tài liệu liên quan đến quy hoạch chi tiết của khu vực đất của dự án.

11.6 Hồ sơ năng lực của nhà thầu lập thiết kế cơ sở (bao gồm: Giấp phép đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của các cá nhân tham gia vào dự án và bằng tốt nghiệp của các cá nhân tham gia vào dự án . ……(tên đơn vị trình) …………

Đề nghị Sở Xây dựng (hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo phân cấp) có ý kiến về thiết kế cơ sở công trình …………(tên công trình ) ……………………… làm cơ sở để cấp quyết định đầu tư phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình ./.

Nơi nhận :
- Như trên ;
- ……………;
- ……………;
- ……………;
- Lưu VT,……;
GIÁM ĐỐC
( Chức danh, chữ ký và họ tên )

13. Ý kiến về điều chỉnh Thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B,C lĩnh vực: Dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các công trình khác bằng các nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước;

a) Trình tự thực hiện :

- Bước 1 : Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin điều chỉnh theo Mẫu số 1 kèm theo Quyết định 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 và hồ sơ thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư đã phê duyệt.

- Bước 2 : Nộp hồ sơ tại Văn thư trực thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 15 - đường Hùng Vương - thành phố Buôn Ma Thuột). Thời gian tiếp nhận: Sáng từ 8 giờ đến 10 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). Văn thư trình lãnh đạo xem xét và lãnh đạo chuyển Phòng Kỹ thuật.

- Bước 3 : Sau thời hạn xem xét và cho ý kiến về thiết kế cơ sở theo quy định. Kết quả góp ý về điều chỉnh Thiết kế cơ sở được chuyển bằng đường công văn đến Chủ đầu tư xin điều chỉnh.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở xây Dựng .

c) Thành phần, số lượng hồ sơ : Bản sao chủ trương của cấp quyết định đầu tư cho phép điều chỉnh (01 bản sao) ; Văn bản xin ý kiến về Thiết kế cơ sở công trình (trong đó cần nói rõ lý do và nội dung điều chỉnh (01 bản chính) ; Thuyết minh thiết kế cơ sở đã phê duyệt (01 bộ bản sao) ; Thuyết minh thiết kế cơ sở điều chỉnh ( 01 bộ bản chính) ; Bản vẽ thiết kế cơ sở đã phê duyệt (01 bộ bản sao) ; Bản vẽ thiết kế cơ sở điều chỉnh (01 bộ bản chính) ; Thuyết minh dự án đã phê duyệt ( 01 bộ bản sao) ; Thuyết minh dự án điều chỉnh (01 bộ bản chính); Hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn lập thiết kế cơ sở điều chỉnh.Trường hợp đơn vị tư vấn lập điều chỉnh là đơn vị cũ thì không cần nộp. Trường hợp đơn vị tư vấn lập điều chỉnh là đơn vị khác thì hồ sơ nộp gồm : Đăng ký kinh doanh của nhà thầu thiết kế ( 01 bản sao) ; Chứng chỉ hành nghề, bằng tốt nghiệp của các cá nhân tham gia dự án( 01bộ bản sao có công chứng ); Các tài liệu liên quan đến quy hoạch chi tiết của khu vực đất của dự án (01bộ bản sao) ; Tài liệu khảo sát địa chất của công trình hoặc tài liệu tham khảo (01bộ bản sao).

d) Thời gian giải quyết : Dự án nhóm B không quá 15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ) và Dự án nhóm C không quá 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục thành chính: Sở Xây dựng Đắklắk

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản góp ý về điều chỉnh Thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dụng công trình.

h) Lệ phí (nếu có): không

i) Tên mẫu đơn, mẫu kê khai (nếu có đính kèm): Văn bản xin ý kiến về thiết kế cơ sở công trình theo Mẫu số 1. Theo quyết định 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không

l) Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 của Quốc hội

- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.

- Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Mẫu số 1

TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ
---------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: / CV-....
V/v xin ý kiến về thiết kế cơ sở
Công trình:………………………
……………….………………
Buôn Ma Thuột , ngày ….. tháng….. năm 200…

Kính gửi : Sở Xây dựng Đắk Lắk

( hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo phân cấp )

---------------------------------------------------

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 cuả Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số: 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 cuả UBND tỉnh ĐắkLắk về việc phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ công văn số ……. (Công văn chủ trương đầu tư của cấp quyết định đầu tư ).……(tên đơn vị trình) ………… đề nghị Sở Xây dựng (hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo phân cấp) có ý kiến thiết kế cơ sở công trình ………… (tên công trình )………………………,kèm theo hồ sơ thiết kế cơ sở do: ………….(tên đơn vị tư vấn lập thiết kế cơ sở) lập với các nội dung sau:

1. Tên công trình: …………………………………………………………

2. Loại & cấp công trình: theo phân loại & cấp công trình của Nghị định 209/2004/NĐ-CP

3. Thuộc dự án : ……………………………………………………………

4. Dự kiến tổng mức đầu tư của dự án : ……………………………………

5. Chủ đầu tư : …………………………………………………………….

6. Địa điểm xây dựng : …………………………………………………….

7. Diện tích sử dụng đất của dự án : ………………………………………

8. Nhà thầu lập thiết kế cơ sở : ……….……………………………………

9. Quy mô xây dựng, công suất, các thông số chủ yếu của dự án:

……………..…….…………………………………………………….......

10. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng : …………………………......

10.1. Các quy chuẩn áp dụng :……………………………………………..

…………..…….……………………………………………………………

10.2. Các tiêu chuẩn áp dụng ……..…….………………………………….

11. Nội dung hồ sơ gởi kèm theo:.

11.1. Bản sao chủ trương đầu tư của cấp quyết định đầu tư.

11.2. Thuyết minh dự án.

11.3 Thuyết minh thiết kế cơ sở.

11.4 Bản vẽ thiết kế cơ sở.

11.5.Các tài liệu liên quan đến quy hoạch chi tiết của khu vực đất của dự án.

11.6 Hồ sơ năng lực của nhà thầu lập thiết kế cơ sở (bao gồm: Giấp phép đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của các cá nhân tham gia vào dự án và bằng tốt nghiệp của các cá nhân tham gia vào dự án . ……(tên đơn vị trình) …………

Đề nghị Sở Xây dựng (hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo phân cấp) có ý kiến về thiết kế cơ sở công trình …………(tên công trình ) ……………………… làm cơ sở để cấp quyết định đầu tư phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình ./.

Nơi nhận :
- Như trên ;
- ……………;
- ……………;
- ……………;
- Lưu VT,……;
GIÁM ĐỐC
( Chức danh, chữ ký và họ tên )

14. Tiếp nhận báo cáo của các Chủ đầu tư về chất lượng công trình xây dựng, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo định kỳ;

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1 : Tổ chức lập báo cáo về chất lượng công trình xây dựng theo định kỳ.

- Bước 2 : Gửi hồ sơ tại Bộ phận văn thư thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 15- đường Hùng Vương - thành phố Buôn Ma Thuột). Thời gian tổ chức gửi báo cáo từ ngày 10 đến ngày 30 tháng 6 hoặc tháng 12 hằng năm .Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). Văn thư trình lãnh đạo xem xét. Lãnh đạo chuyển Phòng Kỹ thuật tiếp nhận hồ sơ.

- Bước 3: Tổng hợp và lập báo cáo tình hình chất lượng công trình gửi UBND tỉnh và Bộ xây dựng theo định kỳ 06 tháng và 01 năm. Phòng Kỹ thuật thống kê và tổng hợp báo cáo về chất lượng công trình của các Chủ đầu tư, thực hiện lưu trữ theo quy định. Lập báo cáo tình hình chất lượng công trình trên địa bàn cho UBND tỉnh, Bộ Xây dựng theo định kỳ

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở xây Dựng .

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Báo cáo của Chủ đầu tư về chất lượng xây dựng công trình theo mẫu Phụ lục 4, Thông tư 12/2005/TT-BXD; 01 bản chính.

d) Thời gian giải quyết: Không

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục thành chính: Sở Xây dựng Đắklắk

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo tình hình chất lượng công trình gửi UBND tỉnh và Bộ xây dựng theo định kỳ 06 tháng và 01 năm.

h) Lệ phí (nếu có): không

i) Tên mẫu đơn, mẫu kê khai (nếu có đính kèm): Báo cáo của Chủ đầu tư về chất lượng công trình xây dựng theo mẫu Phụ lục 4 kèm theo Thông tư 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005.

k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không

l) Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 của Quốc hội

- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Thông tư 12/2005/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.

- Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 20/6/2008 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục 4 ( Kèm theo Thông tư số 12 /2005/TT-BXD ngày 15 tháng 7 năm 2005 )

Tên Chủ đầu tư
............................
.......................................................
.......................................................
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm .........., ngày......... tháng......... năm..........

Báo cáo của Chủ đầu tư về chất lượng xây dựng công trình

..................................... ( ghi tên công trình) .............................

(Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng)

Từ ngày..... tháng..... năm..... đến ngày..... tháng..... năm.....

Kính gửi : Giám đốc Sở xây dựng tỉnh ……..

......... ( tên tổ chức cá nhân) ............. là Đại diện Chủ đầu tư công trình .............................. ( ghi tên công trình) .................... xin báo cáo về chất lượng xây dựng công trình với các nội dung sau :

I. Nội dung báo cáo lần đầu tiên: ( chỉ báo cáo 1 lần)

1. Địa điểm xây dựng công trình ...................................................................................................

2. Quy mô công trình (nêu tóm tắt về kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật, công nghệ, công suất...).

4. Danh sách các nhà thầu: khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng (nếu có); những phần việc do các nhà thầu đó thực hiện.

5. Cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở và tổng mức đầu tư (ghi số, ngày, tháng của văn bản kết quả thẩm định).

6. Tổ chức, cơ quan phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình (ghi số, ngày, tháng của Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình).

7. Danh sách các nhà thầu thi công xây dựng và những phần việc do các nhà thầu đó thực hiện.

8. Hệ thống kiểm tra, giám sát và các biện pháp bảo đảm chất lượng công trình của chủ đầu tư, của nhà thầu giám sát thi công xây dựng do chủ đầu tư thuê, của nhà thầu thi công xây dựng và của nhà thầu thiết kế thực hiện giám sát tác giả.

9. Kiến nghị (nếu có).

II. Nội dung báo cáo thường kỳ :

1. Những sửa đổi trong quá trình thi công so với thiết kế đã được phê duyệt (nêu những sửa đổi lớn, lý do sửa đổi, ý kiến của cấp có thẩm quyền về những sửa đổi đó).

2. Về thời hạn thi công xây dựng công trình :

a) Ngày khởi công;

b) Ngày hoàn thành.

3. Khối lượng chính của các loại công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị chủ yếu được thực hiện trong giai đoạn báo cáo (nền, móng, bê tông, cốt thép, kết cấu thép, khối xây, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật công trình...) của các hạng mục công trình và toàn bộ công trình (so sánh khối lượng đã thực hiện với khối lượng theo thiết kế đã được phê duyệt).

4. Công tác nghiệm thu, thành phần tham gia nghiệm thu, thời điểm nghiệm thu: nghiệm thu công tác xây dựng; nghiệm thu bộ phận, giai đoạn xây dựng; nghiệm thu thiết bị chạy thử không tải và có tải; nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình và toàn bộ công trình đưa công trình vào sử dụng.

5. Các quan trắc và thí nghiệm hiện trường đã thực hiện về gia cố nền, sức chịu tải của cọc móng; điện trở nối đất... Đánh giá kết quả quan trắc và các thí nghiệm hiện trường so với yêu cầu của thiết kế đã được phê duyệt.

6. Sự cố và khiếm khuyết về chất lượng, nếu có : thời điểm xảy ra, vị trí, thiệt hại, nguyên nhân, tình hình khắc phục.

7. Quy mô đưa vào sử dụng của công trình (quy mô xây dựng, công suất, công nghệ, các thông số kỹ thuật chủ yếu) :

- Theo thiết kế đã được phê duyệt;

- Theo thực tế đạt được.

7. Kết luận về chất lượng công việc thực hiện, các hạng mục và toàn bộ công trình trong giai đoạn báo cáo

8. Kiến nghị (nếu có).

Nơi nhận :
- Như trên
- Lưu
Chủ đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

15. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thanh đưa vào sử dụng các công trình theo phân cấp quản lý của Sở Xây dựng.

a) Trình tự thực hiện :

- Bước 1 : Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình, mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005.

- Bước 2 : Nộp hồ sơ tại Bộ phận văn thư thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 15- đường Hùng Vương - thành phố Buôn Ma Thuột). Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

- Bước 3 : Tổ chức hoặc cá nhân nhận hồ sơ nghiệm thu công trình kèm biên bản kiểm tra đã được ký đầy đủ tại Bộ phận văn Thư - Sở xây Dựng.Thời gian Sáng từ 8 giờ đến 10 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng .

c) Thành phần, số lượng hồ sơ : Văn bản của Chủ đầu tư đề nghị kiểm tra hồ sơ nghiệm thu (01 bản chính) ; Danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành giai đoạn hoặc toàn bộ công trình xây dựng (01 bản chính) ; Hồ sơ pháp lý (01 bộ sao) ; Tài liệu quản lý kỹ thuật (01 bộ chính)

d) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục thành chính: Sở Xây dựng Đắklắk

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu giai đoạn hoặc nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.

h) Lệ phí (nếu có): không

i) Tên mẫu đơn, mẫu kê khai (nếu có đính kèm): Danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành giai đoạn hoặc toàn bộ công trình xây dựng theo mẫu Phụ lục 3 ,Theo Thông tư 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005.

- Biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu theo Phụ lục 2, kèm theo Thông tư 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005.

k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không

l) Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 của Quốc hội

- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Thông tư 12/2005/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.

- Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 20/6/2008 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Phụ lục 3:(Kèm theo Thông tư số 12 /2005/TT-BXD ngày 15 tháng 7 năm 2005 )

Tên chủ đầu tư Danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng
( kèm theo Biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu theo mẫu phụ lục số 2 )

A. Hồ sơ pháp lý:

1. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình , từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án của cấp có thẩm quyền .

2. Văn bản chấp thuận của các cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền về việc cho phép sử dụng công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào :

- Cấp điện ;

- Sử dụng nguồn nước ;

- Khai thác nước ngầm ;

- Khai thác khoáng sản , khai thác mỏ;

- Thoát nước ( đấu nối vào hệ thống nước thải chung) ;

- Đường giao thông bộ , thủy ;

- An toàn của đê ( công trình chui qua đê , gần đê , trong phạm vi bảo vệ đê …).

- An toàn giao thông (nếu có).

3. Hợp đồng xây dựng (ghi số, ngày, tháng của hợp đồng) giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu tư vấn thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế, nhà thầu thi công xây dựng chính, giám sát thi công xây dựng, kiểm định chất lượng, kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp và cũng như hợp đồng giữa nhà thầu chính (tư vấn, thi công xây dựng) và các nhà thầu phụ (tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng ).

4. Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng kể cả các nhà thầu nước ngoài (thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng , kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp chất lượng ...).

5. Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của cấp có thẩm quyền phê duyệt kèm theo phần thiết kế cơ sở theo quy định;

6. Kết quả thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư kèm theo hồ sơ thiết kế theo quy định;

7. Biên bản của Sở Xây dựng kiểm tra sự tuân thủ quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư trước khi nghiệm thu giai đoạn xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng (lập theo mẫu tại phụ lục 2 của Thông tư này).

B. Tài liệu quản lý chất lượng :

1. Bản vẽ hoàn công các hạng mục và toàn bộ công trình về kiến trúc, kết cấu, lắp đặt thiết bị, hệ thống kỹ thuật công trình, hoàn thiện... (có danh mục bản vẽ kèm theo).

2. Các chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trong công trình để thi công các phần : san nền , gia cố nền , cọc , đài cọc , kết cấu ngầm và kết cấu thân , cơ điện và hoàn thiện ...

3. Các phiếu kiểm tra xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trong công trình để thi công các phần : san nền , gia cố nền , cọc , đài cọc , kết cấu ngầm và kết cấu thân , cơ điện và hoàn thiện ... do một tổ chức chuyên môn hoặc một tổ chức khoa học có tư cách pháp nhân , năng lực và sử dụng phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện .

4. Chứng chỉ xác nhận chủng loại và chất lượng của các trang thiết bị phục vụ sản xuất và hệ thống kỹ thuật lắp đặt trong công trình như : cấp điện , cấp nước , cấp gaz ... do nơi sản xuất cấp

5. Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng vật tư , thiết bị nhập khẩu sử dụng trong hạng mục công trình này của các tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân được nhà nước quy định .

6. Các tài liệu, biên bản nghiệm thu chất lượng các công tác xây dựng, lắp đặt thiết bị . Kèm theo mỗi biên bản là bản vẽ hoàn công công tác xây lắp được nghiệm thu ( có danh mục biên bản nghiệm thu công tác xây dựng kèm theo ).

7. Các biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải, nghiệm thu thiết bị chạy thử liên động có tải, báo cáo kết quả kiểm tra , thí nghiệm , hiệu chỉnh , vận hành thử thiết bị ( không tải và có tải )

8. Biên bản thử và nghiệm thu các thiết bị thông tin liên lạc, các thiết bị bảo vệ.

9. Biên bản thử và nghiệm thu các thiết bị phòng cháy chữa cháy,nổ.

10. Biên bản kiểm định môi trường, môi sinh (đối với các công trình thuộc dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trưòng).

11. Báo cáo kết quả các thí nghiệm hiện trường (gia cố nền, sức chịu tải của cọc móng; chất lượng bê tông cọc , lưu lượng giếng , điện trở của hệ thống chống sét cho công trình và cho thiết bị , kết cấu chịu lực , thử tải bể chứa, thử tải ống cấp nước-chất lỏng ....).

12. Báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng đường hàn của các mối nối : cọc , kết cấu kim loại , đường ống áp lực ( dẫn hơi, chất lỏng ) . bể chứa bằng kim loại ...

13. Các tài liệu đo đạc , quan trắc lún và biến dạng các hạng mục công trình , toàn bộ công trìnhvà các công trình lân cận trong phạm vi lún ảnh hưởng trong quá trình xây dựng ( độ lún , độ nghiêng , chuyển vị ngang , góc xoay... )

14 Nhật ký thi công xây dựng công trình .

15. Lý lịch thiết bị , máy móc lắp đặt trong công trình; hướng dẫn hoặc quy trình vận hành khai thác công trình; quy trình bảo hành và bảo trì thiết bị và công trình

16. Văn bản ( biên bản ) nghiệm thu , chấp thuận hệ thống kỹ thuật , công nghệ đủ điều kiện sử dụng của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về :

- Chất lượng sản phẩm nước sinh hoạt ;

- Sử dụng các chất chống thấm thi công các hạng mục công trình cấp nước ;

- Phòng cháy chữa cháy,nổ;

- Chống sét;

- Bảo vệ môi trường;

- An toàn lao động, an toàn vận hành;

- Thực hiện giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);

- Chỉ giới đất xây dựng;

- Đấu nối với công trình kỹ thuật hạ tầng (cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông...);

- An toàn đê điều (nếu có), an toàn giao thông (nếu có);

- Thông tin liên lạc (nếu có).

17. Chứng chỉ sự phù hợp từng công việc (thiết kế , thi công xây dựng) của các hạng mục công trình , toàn bộ công trình do các tổ chức tư vấn kiểm định độc lập cấp ( kể cả các nhà thầu nước ngoài tham gia tư vấn, kiểm định, giám sát, đăng kiểm chất lượng ) xem xét và cấp trước khi chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành các hạng mục công trình và toàn bộ công trình .

18. Bản kê các thay đổi so với thiết kế ( kỹ thuật, bản vẽ thi công ) đã được phê duyệt.

19. Hồ sơ giải quyết sự cố công trình ( nếu có )

20. Báo cáo của tổ chức tư vấn kiểm định đối với những bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng trước khi chủ đầu tư nghiệm thu ( nếu có ).

21. Biên bản nghiệm thu giai đoạn xây dựng .

22. Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình, nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng.

........., ngày........ tháng........ năm........
Chủ đầu tư
( ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Ghi chú :

Căn cứ vào quy mô công trình và giai đoạn nghiệm thu công trình để xác định danh mục hồ sơ tài liệu trên cho phù hợp . Các giai đoạn xây dựng thưòng được chia như sau :

- Đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp , các giai đoạn xây dựng bao gồm: San nền, gia cố nền- Cọc- Đài cọc- Dầm giằng móng và kết cấu ngầm- Kết cấu thân- Cơ điện và hoàn thiện.

- Đối với công trình cấp thoát nước , các giai đoạn xây dựng bao gồm: Đào và chuẩn bị nền - Hố khoan tạo lỗ giếng ( đối với giếng khai thác nước )- Kết cấu Giếng - Đặt ống , thử tải từng đoạn ống trước khi lấp đất - Lắp đặt mạng ống nước thô , quản lý, phân phối , truyền dẫn - Thử tải toàn tuyến ống, xúc xả làm vệ sinh ống, thụt rửa giếng

- Đối với công trình cầu, các giai đoạn xây dựng bao gồm: Móng, mố trụ – Dầm cầu- Hoàn thiện.

- Đối với công trình đường, các giai đoạn xây dựng bao gồm: Nền ( các lớp nền )- Móng - áo đường.

- Đối với công trình thủy lợi :việc phân chia các giai đoạn xây dựng tương tự như các loại công trình trên.

Phụ lục 2 :

( Kèm theo Thông tư số 12 /2005/TT-BXD ngày 15 tháng 7 năm 2005 )

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
................., ngày......... tháng ....... năm 200

Biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành ,hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng

Công trình ................................................……... Thuộc dự án đầu tư nhóm......................

Hạng mục công trình............................................................................……….......................

Địa điểm xây dựng .......................................................................................…….....................

Thời gian kiểm tra

Bắt đầu h 00 , ngày tháng năm 200
Kết thúc h 00 , ngày tháng năm 200

Các bên tham gia kiểm tra:

- Đại diện Chủ đầu tư công trình: tên của cơ quan, đơn vị
+ Ghi rõ họ và tên , chức vụ từng người tham gia
- Đại diện Nhà thầu giám sát thi công xây dựng: tên của nhà thầu
+ Ghi rõ họ và tên , chức vụ từng người tham gia
- Đại diện nhà thầu thi công xây dựng: tên của nhà thầu
+ Ghi rõ họ và tên , chức vụ từng người tham gia
- Đại diện Sở Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu : tên của cơ quan
+ Ghi rõ họ và tên , chức vụ từng người tham gia

đã tiến hành những việc sau :

- Kiểm tra danh mục hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng ………………………hoặc hoàn thành của hạng mục công trình hoặc công trình ..........................đã lập giữa Chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng / tổng thầu EPC .

- Kiểm tra tính pháp lý và chất lượng của hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành …………………………………., hạng mục công trình hoàn thành …………………hoặc công trình hoàn thành ………....................................

Sau khi kiểm tra , xem xét và trao đổi , các bên tham gia đã có kết luận :

1. Hồ sơ trình để nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành …………………………., hạng mục công trình hoàn thành …………………hoặc công trình hoàn thành……….................................... đã lập đủ ( hoặc chưa đủ ) theo danh mục nêu tại phụ lục 3 của Thông tư số 12 /2005/TT-BXD.

2. Hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành …………………………………., hạng mục công trình hoàn thành …………………hoặc công trình hoàn thành ……….................................... có đầy đủ tính pháp lý theo quy định.

3. Các ý kiến nhận xét khác

- Nếu hồ sơ nghiệm thu chưa đủ thì yêu cầu chủ đầu tư bổ sung để hoàn chỉnh nghiệm thu ( nêu cụ thể về hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng )

4. Hồ sơ nghiệm thu có trong danh mục kèm theo biên bản này đảm bảo đủ căn cứ để Chủ đầu tư tiến hành việc nghiệm thu giai đoạn xây dựng ………………………… hoặc nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình …………………… hoặc công trình .................................

Đối với trường hợp hồ sơ nghiệm thu không đầy đủ thì ghi như sau: Sau khi bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu theo các yêu cầu nêu ở mục 3, Chủ đầu tư tiến hành việc nghiệm thu giai đoạn xây dựng ………………………… hoặc nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình …………………… hoặc công trình .................................

Ghi chú : kèm theo danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành giai đoạn xây dựng , hoàn thành hạng mục công trình , hoàn thành công trình được lập theo phụ lục 3 của Thông tư này.

Đại diện Chủ đầu tư
( ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Đại diện Nhà thầu giám sát thi công xây dựng
( ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Đại diện Nhà thầu thi công xây dựng
( ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Đại diện Sở Xây dựng
( ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

16. Tiếp nhận và quản lý giấy chứng nhận đủ điều kiện về an tòan chịu lực và sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng do các Chủ đầu tư gửi;

a) Trình tự thực hiện :

- Bước 1 : Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Bước 2 : Gửi hồ sơ tại Bộ phận văn thư thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 15- đường Hùng Vương - thành phố Buôn Ma Thuột). Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). Theo bước sau: Văn thư trình lãnh đạo xem xét. Lãnh đạo chuyển Phòng Kỹ thuật tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3 : Tổng hợp, lập báo cáo tình hình thực hiện chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và sự phù hợp chất lựơng công trình xây dựng và lưu trữ hồ sơ theo quy định.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở xây Dựng

c) Thành phần, số lượng hồ sơ : Báo cáo của Chủ đầu tư về tình hình thực hiện công tác chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và sự phù hợp chất lựơng công trình xây dựng;(01bản chính) ; Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình đã đuợc chứng nhận (01 bản chính) ; Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và sự phù hợp chất lựơng công trình xây dựng (01 bản.chính)

d) Thời gian giải quyết: không

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục thành chính: Sở Xây dựng Đắklắk

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tổng hợp và Báo cáo tình hình thực hiện kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và sự phù hợp chất lựơng công trình xây dựng cho Bộ Xây dựng theo định kỳ hằng năm.

h) Lệ phí (nếu có): không

i) Tên mẫu đơn, mẫu kê khai (nếu có đính kèm):

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực mẫu Phụ lục kèm theo Thông tư 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008.

- Biên bản nghiệm thu theo Phụ lục 7, kèm theo Nghị định 209/2004/NĐ- CP ngày 16/12/2004.

k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không

l) Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 của Quốc hội

- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Thông tư 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng.

- Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 20/6/2008 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Đắk Lắk

Xem tất cả
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Mẫu số 2 - Quyết định 2193/QĐ-UBND
Mẫu ĐĂNG KÝ THÁT NGHIỆP
Mẫu số 1 - Quyết định 2193/QĐ-UBND
Mẫu số 2
Quyết định 2180/QĐ-UBND
Mẫu ĐƠN TỐ CÁO
Mẫu số 2 - Quyết định 2180/QĐ-UBND
Mẫu số 1
Quyết định 2180/QĐ-UBND
Mẫu số 1
Quyết định 2187/QĐ-UBND
Mẫu GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y
Mẫu số 5 - Quyết định 2187/QĐ-UBND

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản họp Tổ thẩm định
Mẫu số M02 - Quyết định 147/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh
Mẫu số 02 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA SỐ LIỆU ĐO SÂU
Mẫu số 7 - Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 6
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 5
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026