Mẫu quyết định về việc phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính (Mẫu số 01 - Nghị định 119/2025/NĐ-CP của Chính phủ)
Mẫu số 01
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| Số: /QĐ-BNNMT | Hà Nội, ngày … tháng … năm 20… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính giai đoạn (*)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm 20… của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
Căn cứ Nghị định số …/2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-TTg ngày … tháng … năm 20… của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Tổng hạn ngạch phát thải khí nhà kính của Việt Nam giai đoạn (*);
Căn cứ Công văn số…/BCT-… ngày … tháng … năm 20… của Bộ Công Thương về việc đề nghị phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính của các cơ sở thuộc ngành công thương;
Căn cứ Công văn số …/BXD-… ngày … tháng … năm 20… của Bộ Xây dựng về việc đề nghị phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính của các cơ sở thuộc ngành xây dựng, giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính giai đoạn (*) cho các cơ sở sau:
| TT | Tên cơ sở |
Thông tin liên hệ (Địa chỉ, họ tên người đại diện, mã số thuế doanh nghiệp) |
Hạn ngạch phát thải (tấn CO2 tương đương) |
| 1 | |||
| 2 | |||
| 3 | |||
| … |
Điều 2. Cục Biến đổi khí hậu có trách nhiệm thông báo và phối hợp với cơ quan chuyên môn theo ngành, lĩnh vực có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo dõi việc tuân thủ hạn ngạch được cấp của các cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các cơ sở có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Công Thương, Xây dựng; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Lưu: VT, VP(TH), BĐKH. | BỘ TRƯỞNG |
Ghi chú:
(*): 2025 - 2026; 2027 - 2028; 2029 - 2030.
Phương pháp số 01
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CHO CƠ SỞ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH ĐƯỢC PHÂN BỔ HẠN NGẠCH
Các cơ sở phát thải khí nhà kính được phân bổ hạn ngạch quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này, cụ thể:
- Nhà máy nhiệt điện: các nhà máy nhiệt điện than, dầu và khí;
- Cơ sở sản xuất sắt thép: các cơ sở sản xuất thép thô;
- Cơ sở sản xuất xi măng: các cơ sở sản xuất clinker.
Lượng phát thải khí nhà kính trung bình trên một đơn vị sản phẩm được xác định trên cơ sở lượng phát thải khí nhà kính trên đơn vị tính sản phẩm, bao gồm kWh điện đối với nhà máy nhiệt điện; tấn thép thô đối với cơ sở sản xuất sắt thép; tấn clinker đối với cơ sở sản xuất xi măng.
Hạn ngạch phát thải khí nhà kính phân bổ cho cơ sở được tính theo công thức sau:
Trong đó:
Aa,y: Hạn ngạch phát thải khí nhà kính phân bổ cho cơ sở a trong năm y (tCO2tđ).
Pa,(y-1;y-2;y-3): Sản lượng trung bình của cơ sở a sản xuất trong năm y-1, y-2, y-3 (đơn vị tính sản phẩm, như: kWh điện đối với nhà máy nhiệt điện; tấn thép thô đối với cơ sở sản xuất sắt thép; tấn clinker đối với cơ sở sản xuất xi măng…).
B: Lượng phát thải khí nhà kính trung bình trên một đơn vị sản phẩm của các cơ sở thuộc lĩnh vực (cơ sở 1 đến cơ sở n) được phân bổ hạn ngạch (tCO2tđ/một đơn vị sản phẩm), được tính theo công thức như sau:
Trong đó:
E (y-1;y-2;y-3): Phát thải trung bình của cơ sở a trong năm y-1, y-2, y-3 (tấn CO2tđ) được xác định trên cơ sở hướng dẫn của bộ quản lý lĩnh vực.
T: Hệ số điều chỉnh hạn ngạch của các cơ sở thuộc lĩnh vực được xác định trên cơ sở lộ trình giảm phát thải khí nhà kính của cơ sở, trình độ công nghệ, năng lực tài chính, các hoạt động giảm phát thải đã thực hiện, phù hợp với mục tiêu giảm phát thải của lĩnh vực bao gồm trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định. Các bộ quản lý lĩnh vực xác định hệ số điều chỉnh hạn ngạch cho cơ sở được phân bổ hạn ngạch. Hệ số T được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
g: Mục tiêu tăng trưởng của lĩnh vực trong giai đoạn phân bổ hạn ngạch.
r: Mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính của lĩnh vực có xét đến lộ trình giảm phát thải khí nhà kính của cơ sở, trình độ công nghệ, năng lực tài chính, các hoạt động giảm phát thải cơ sở đã thực hiện trong giai đoạn phân bổ hạn ngạch.
2. Sửa đổi Mẫu số 03, Mẫu số 05 và bãi bỏ Mẫu số 02, Mẫu số 04 Phụ lục II như sau:
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm d Nghị định 119/2025/NĐ-CP
d) Thay thế các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 05; bãi bỏ các Mẫu số 03, Mẫu số 04; bổ sung Mẫu số 03A, Mẫu số 03B, Mẫu số 03C, Mẫu số 03D, Mẫu số 03Đ, Mẫu số 03E, Mẫu số 04A, Mẫu số 04B, Mẫu số 04C, Mẫu số 04D, Mẫu số 04Đ, Mẫu số 04E, Mẫu số 04G, Mẫu số 06, Mẫu số 07A, Mẫu 07B, Mẫu số 07C, Mẫu số 08, Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11, Mẫu số 12 v…
-
Điểm đ Nghị định 119/2025/NĐ-CP
đ) Sửa đổi các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03A, Mẫu số 03B, Mẫu số 04, Mẫu số 05A, Mẫu số 05B và bổ sung Danh mục số 01, Biểu số 01 Phụ lục VI.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 90 mẫu Môi trường hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.