Mẫu phiếu hồ sơ phương tiện xe cơ giới (Mẫu số 01 - Thông tư 47/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải)
Mẫu số 01. Phiếu hồ sơ phương tiện xe cơ giới
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
Số quản lý (1): ………………..
PHIẾU HỒ SƠ PHƯƠNG TIỆN XE CƠ GIỚI
THÔNG TIN CHUNG
Chủ xe:
Địa chỉ:
Biển số: Ngày đăng ký:
Tình trạng PT:
Cải tạo:
Nhóm phương tiện:
Loại phương tiện:
Nhãn hiệu:
Tên thương mại:
Mã kiểu loại:
Mã số VIN (2):
Số khung:
Vị trí(3):
Số động cơ:
Vị trí(3):
Năm, nước sản xuất:
Niên hạn:
Sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường: Cho phép tự động hóa: Một phần / Toàn phần
THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE CƠ GIỚI
Thông số kích thước, khối lượng cơ bản
Kích thước bao (DxRxC) (mm):
Kích thước lòng/bao thùng xe/ bao ngoài xi téc (mm) :
Công thức bánh xe:
Vết bánh xe trước/sau (mm):
Khoảng cách trục (mm):
Số người cho phép chở (ngồi/đứng/nằm): (không bao gồm người lái)
Khối lượng kéo theo thiết kế/cho phép lớn nhất (kg): /
Khối lượng bản thân (kg):
Khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế/cho phép lớn nhất (kg):
Khối lượng toàn bộ theo thiết kế/cho phép lớn nhất (kg):
Động cơ đốt trong
Ký hiệu:
Loại động cơ:
Loại nhiên liệu:
Thể tích làm việc (cm³):
Xe hybrid(4) Có sạc ngoài / Không có sạc ngoài
Công suất lớn nhất/ tốc độ quay (kW/rpm):
Mô men xoắn lớn nhất/Tốc độ quay (N.m/rpm):
Đăng kiểm viên (ký, ghi rõ họ tên) Đại diện cơ sở đăng kiểm (ký tên và đóng dấu) (1) Số quản lý: là số của hồ sơ phương tiện cũng là số quản lý phương tiện của cơ sở đăng kiểm. Số quản lý Hồ sơ phương tiện cấp từ ngày Thông tư này có hiệu lực được lấy tiếp theo số quản lý Hồ sơ phương tiện đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực.
Hướng dẫn cách ghi:
1. Nguyên tắc cấp số quản lý hồ sơ phương tiện
a) Mỗi xe cơ giới được cấp một "Số quản lý hồ sơ phương tiện" duy nhất và không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng;
b) Số quản lý hồ sơ phương tiện cấp theo nguyên tắc: mã số cơ sở đăng kiểm, số thứ tự xe lập phiếu hồ sơ phương tiện khi cơ sở đăng kiểm thực hiện cấp miễn kiểm định lần đầu hoặc kiểm định lần đầu;
c) Không sử dụng Số quản lý hồ sơ phương tiện của xe hết niên hạn cấp cho xe khác.
2. Cấu trúc của số quản lý hồ sơ phương tiện gồm 03 phần, trong đó:
- Phần 1: mã số cơ sở đăng kiểm;
- Phần 2: ký tự ngăn cách "-";
- Phần 3: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện thứ tự của các xe cơ giới được cấp số quản lý hồ sơ phương tiện.
Ví dụ: 2903V-123456; 29050-012345
(2) Mã số VIN: ghi 8 ký tự đầu của số VIN đối với xe cơ giới có số VIN 17 ký tự theo tiêu chuẩn EEC; trường hợp số VIN không theo tiêu chuẩn EEC thì nhập toàn bộ các ký tự.
(3) Vị trí đóng số động cơ, số khung: mô tả vị trí để xác định số trên thân động cơ, trên khung quy ước theo chiều tiến của xe.
Ví dụ: phía sau - bên phải; phía trước - bên trái, khung xe bên phải - phía trước mõ nhíp trước.
(4) Loại xe hybrid: chọn nếu xe thực tế là loại xe hybrid.
(5) Bản chà số động cơ, số khung: được chà trực tiếp. Đăng kiểm viên dán, ký giáp lai vào bản chà trên Phiếu lập Hồ sơ phương tiện. Trường hợp xe cơ giới không có số khung, chỉ có số VIN gắn trên tem hoặc ê tơ két của xe thì chụp ảnh số VIN, đảm bảo rõ nét và đầy đủ các ký tự, dán vào Phiếu lập Hồ sơ phương tiện.
TÀI LIỆU KÈM THEO KHI LẬP HỒ SƠ PHƯƠNG TIỆN
BẢNG CẬP NHẬT CÁC THAY ĐỔI
Hướng dẫn ghi:
(1) Số thứ tự tài liệu thay đổi;
(2) Ngày bổ sung tài liệu;
(3) Ghi các loại tài liệu có thay đổi như: chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận cải tạo, giấy tờ khác;
(4) Ghi số hiệu của loại tài liệu tương ứng của mục (3);
(5) Người thực hiện cập nhật tài liệu;
(6) Chữ ký của người thực hiện cập nhật tài liệu tương ứng với mục (5);
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm b Thông tư 47/2024/TT-BGTVT
… nghị kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải, bản thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này cùng bản dịch thuật tiếng việt có chứng thực phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất nước ngoài.
-
Điểm b Thông tư 47/2024/TT-BGTVT
… đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá. Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định trong thời gian 04 giờ làm việc kể từ khi chủ xe xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe
-
Điểm b Thông tư 47/2024/TT-BGTVT
… đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá. Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định trong thời gian 04 giờ làm việc kể từ khi chủ xe xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe
-
Điểm b Thông tư 47/2024/TT-BGTVT
… đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá. Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định trong thời gian 04 giờ làm việc kể từ khi chủ xe xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe
-
Điểm b Thông tư 47/2024/TT-BGTVT
… đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá. Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định trong thời gian 04 giờ làm việc kể từ khi chủ xe xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe
-
Điểm a Thông tư 47/2024/TT-BGTVT
a) Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định màu xanh lá cây dùng cho xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường theo mẫu số 01 Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này;
-
Điểm a Thông tư 47/2024/TT-BGTVT
a) Sổ theo dõi cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo mẫu số 01, mẫu số 02 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
-
Điểm d Thông tư 47/2024/TT-BGTVT
d) Biên bản kiểm tra, đánh giá xuất xưởng xe cải tạo (bản chính hoặc bản điện tử) của cơ sở cải tạo xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này;
-
Điểm d Thông tư 47/2024/TT-BGTVT
d) Biên bản kiểm tra, đánh giá xuất xưởng xe cải tạo (bản chính hoặc bản điện tử) của cơ sở cải tạo xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này;
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 79 mẫu Đường bộ hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.