Mẫu KẾT QUẢ XÉT XỬ TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG (Mẫu số 4c - Quyết định 557/2013/QĐ-UBND của Bắc Giang)
Biểu số 4c
(Kèm theo Quyết định số 557/2013/QĐ-UBND ngày 18/10/2013 của UBND tỉnh)
(Dùng cho cơ quan Toà án)
TÊN CƠ QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾT QUẢ XÉT XỬ TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG
Quý..... (6 tháng, 9 tháng, năm) ……..
(Kèm theo Báo cáo số /BC... ngày / / của ...)
I. MỘT SỐ KẾT QUẢ CHỦ YẾU
| TT | NỘI DUNG THÔNG TIN | ĐƠN VỊ TÍNH | TỘI DANH/ĐIỀU LUẬT | ||||||
| Tham ô tài sản | Nhận hối lộ | Lạm dụng chức vụ … chiếm đoạt | Lợi dụng chức vụ trong khi thi hành … | Lạm dụng chức vụ trong khi thi hành … | Lạm dụng chức vụ gây ảnh hưởng … | Giả mạo trong công tác | |||
| (Điều 278) | (Điều 279) | (Điều 280) | (Điều 281) | (Điều 282) | (Điều 283) | (Điều 284) | |||
| I | ÁN PHẢI GIẢI QUYẾT | ||||||||
| 1 | Vụ cũ còn lại | Vụ | |||||||
| Số bị cáo | Bị cáo | ||||||||
| 2 | Vụ mới thụ lý | Vụ | |||||||
| Số bị cáo | Bị cáo | ||||||||
| II | PHÂN TÍCH ÁN PHẢI GIẢI QUYẾT | ||||||||
| 1 | Chuyển hồ sơ | Vụ | |||||||
| Số bị cáo | Bị cáo | ||||||||
| 2 | Đình chỉ | Vụ | |||||||
| Số bị cáo | Bị cáo | ||||||||
| 3 | Trả hồ sơ cho VKS | Vụ | |||||||
| Số bị cáo | Bị cáo | ||||||||
| 4 | Đã xét xử | Vụ | |||||||
| Bị cáo | Bị cáo | ||||||||
| 5 | Số vụ án điểm hoặc xử lưu động | Vụ | |||||||
| 6 | Số vụ án xử theo thủ tục rút gọn | Vụ | |||||||
| 7 | Số vụ có người bào chữa, bảo vệ quyền, lợi ích cho đương sự | Vụ | |||||||
| III | ÁN CÒN LẠI | ||||||||
| 1 | Số vụ án còn lại | Vụ | |||||||
| Số bị cáo | Bị cáo | ||||||||
| 2 | Số vụ tạm đình chỉ | Vụ | |||||||
| Số bị cáo | Bị cáo | ||||||||
| 3 | Số vụ để quá hạn | Vụ | |||||||
| IV | PHÂN TÍCH SỐ BỊ CÁO ĐÃ XÉT XỬ | ||||||||
| 1 | Không có tội | Người | |||||||
| 2 | Miễn TNHS hoặc miễn hình phạt | Người | |||||||
| 3 | Đưa vào trường giáo dưỡng hoặc giáo dục tại địa phương | Người | |||||||
| 4 | Trục xuất | Bị cáo | |||||||
| 5 | Cảnh cáo | Bị cáo | |||||||
| 6 | Phạt tiền | Bị cáo | |||||||
| 7 | Cải tạo không giam giữ | Bị cáo | |||||||
| 8 | Cho hưởng án treo | Bị cáo | |||||||
| 9 | Tù từ 3 năm trở xuống | Bị cáo | |||||||
| 10 | Tù từ 3 năm đến dưới 7 năm | Bị cáo | |||||||
| 11 | Tù từ 7 năm đến dưới 15 năm | Bị cáo | |||||||
| 12 | Từ từ 15 năm đến 20 năm | Bị cáo | |||||||
| 13 | Tù chung thân | Bị cáo | |||||||
| 14 | Tử hình | Bị cáo | |||||||
| 15 | Tổng hợp hình phạt từ trên 20 đến 30 năm | Bị cáo | |||||||
| 16 | Cán bộ công chức | Người | |||||||
| 17 | Đảng viên | Người | |||||||
| 18 | Tái phạm, tái phạm nguy hiểm | Người | |||||||
| 19 | Dân tộc thiểu số | Người | |||||||
| 20 | Nữ | Người | |||||||
| 21 | Người nước ngoài | Người | |||||||
| V | ÁP DỤNG HÌNH PHẠT BỔ SUNG | ||||||||
| 1 | Tịch thu tài sản | Bị cáo | |||||||
| 2 | Phạt tiền | Bị cáo | |||||||
| 3 | Trục xuất | Bị cáo | |||||||
| 4 | Các hình phạt bổ sung khác | Bị cáo | |||||||
| VI | GIÁ TRỊ TÀI SẢN BỊ TUYÊN TỊCH THU HOẶC TRẢ LẠI CHỦ SỞ HỮU | ||||||||
| 1 | Nhà | m2 | |||||||
| 2 | Đất | m2 | |||||||
| 3 | Tiền và tài sản khác quy đổi thành tiền | Triệu đồng | |||||||
| VII | XÉT XỬ PHÚC THẨM | ||||||||
| 1 | Số vụ đã xét xử | Vụ | |||||||
| 2 | Số bị cáo | Bị cáo | |||||||
| 3 | Số bị cáo bị tăng nặng hình phạt | Bị cáo | |||||||
| 4 | Số bị cáo được giảm nhẹ hình phạt | Bị cáo | |||||||
II. DANH SÁCH CÁC VỤ THAM NHŨNG ĐƯỢC XÉT XỬ TRONG KỲ
| TT | TÊN VỤ | TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ XẢY RA VỤ VIỆC | CƠ QUAN ĐANG THỤ LÝ HỒ SƠ VỤ VIỆC | TÓM TẮT VỀ HÀNH VI, ĐỐI TƯỢNG THAM NHŨNG, MỨC ĐỘ THIỆT HẠI VÀ TIẾN ĐỘ XỬ LÝ |
| 1. | ||||
| 2. | ||||
| 3. | ||||
| 4. | ||||
| 5. | ||||
| ... |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: - Các mục từ I đến VI là xét xử sơ thẩm.
- Nguyên tắc xác định tội danh của vụ án tham nhũng trong trường hợp có nhiều bị cáo phạm các tội khác nhau về tham nhũng được xác định theo tội danh nghiêm trọng nhất của bị cáo đầu vụ. Trường hợp bị cáo đầu vụ phạm nhiều tội về tham nhũng và các tội này có cùng mức độ nghiêm trọng thì thống kê theo tội danh có số thứ tự nhỏ nhất trong Bộ luật Hình sự. Nếu vụ án có nhiều bị cáo, trong đó có bị cáo phạm tội về tham nhũng, có bị cáo phạm các tội khác không phải là tham nhũng thì chỉ thống kê các bị cáo phạm các tội về tham nhũng và việc xác định tội danh trong trường hợp này được áp dụng theo nguyên tắc nêu trên.
[1] UBND cấp huyện không phải báo cáo nội dung này
[2] Dùng cho Thanh tra tỉnh; các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố không phải báo cáo nội dung này
[3] UBND cấp huyện phải báo cáo về tình hình, kết quả công tác tiếp dân, giải quyết KNTC trên toàn địa bàn, trong đó nêu rõ tình hình, kết quả giải quyết của cấp huyện, cấp xã
[4] Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh không phải báo cáo nội dung này
[5] UBND cấp huyện phải báo cáo về tình hình, kết quả công tác phòng, chống tham nhũng trên toàn địa bàn, trong đó nêu rõ tình hình, kết quả PCTN của cấp huyện, cấp xã
[6] Áp dụng đối với báo cáo 6 tháng, báo cáo năm
[7] Chi tiết theo cấp tỉnh, cấp huyện
[8] Chi tiết theo cấp tỉnh, cấp huyện; chi tiết theo từng hoạt động: tiếp nhận thông tin, tin báo tố giác tội phạm liên quan đến tham nhũng; kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử các vụ việc tham nhũng,…
[9] Chi tiết theo cấp tỉnh, cấp huyện
[10] Áp dụng đối với báo cáo 6 tháng, báo cáo năm
[11] Áp dụng đối với báo cáo 6 tháng, báo cáo năm
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.