Mẫu đề cương quy chế thử nghiệm có kiểm soát (Mẫu số 12 - Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND của HĐND Thành phố Hà Nội)
Mẫu số 12. Mẫu đề cương quy chế thử nghiệm có kiểm soát
ĐỀ CƯƠNG QUY CHẾ THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
(Áp dụng đối với từng dự án thử nghiệm có kiểm soát)
| Tên dự án thử nghiệm | …………………………………………………………….. |
| Tổ chức thực hiện thử nghiệm | …………………………………………………………….. |
| Cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm | …………………………………………………………….. |
| Thời gian thử nghiệm | Từ ngày…/…/… đến ngày…/…/……. |
| Không gian thử nghiệm | …………………………………………………………….. |
| Phạm vi, đối tượng thử nghiệm | …………………………………………………………….. |
I. Căn cứ ban hành Quy chế
1. Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
2. Nghị quyết số .../.../NQ-HĐND ngày ... tháng ... năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội;
3. Quyết định số .../.../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc cho phép thử nghiệm có kiểm soát đối với dự án ...;
4. Hồ sơ đề nghị cho phép thử nghiệm có kiểm soát và các tài liệu pháp lý, kỹ thuật có liên quan.
II. Mục tiêu, nội dung thử nghiệm
1. Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể cần kiểm chứng trong thời gian thử nghiệm.
2. Công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới hoặc mô hình khác được thử nghiệm.
3. Tính mới, tính đổi mới sáng tạo; nội dung pháp luật chưa quy định, chưa cho phép hoặc quy định hiện hành chưa phù hợp.
4. Kết quả đầu ra dự kiến và căn cứ đánh giá kết quả thử nghiệm.
III. Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm
1. Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc và các mốc đánh giá giữa kỳ, cuối kỳ nếu có.
2. Khu vực, địa bàn, tuyến phố, cơ sở, nền tảng, hệ thống hoặc không gian cụ thể được phép thử nghiệm.
3. Quy mô thử nghiệm; số lượng người tham gia, người dùng, phương tiện, thiết bị, giao dịch, dữ liệu hoặc chỉ tiêu giới hạn khác.
4. Điều kiện tham gia, rút khỏi thử nghiệm và giới hạn đối với người tham gia thử nghiệm, nếu có.
IV. Quy định pháp luật được miễn áp dụng, nếu có
1. Quy định pháp luật được miễn áp dụng; lý do cần miễn áp dụng.
2. Phạm vi, thời hạn, đối tượng và điều kiện áp dụng cơ chế miễn áp dụng.
3. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện thử nghiệm khi được tạm thời không áp dụng quy định pháp luật.
4. Trường hợp chấm dứt, thu hồi hoặc điều chỉnh nội dung miễn áp dụng.
V. Cơ chế hướng dẫn, kiểm soát và giám sát
1. Cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm quá trình thử nghiệm và đầu mối phối hợp.
2. Nội dung, phương thức và tần suất hướng dẫn, kiểm tra, giám sát.
3. Cơ chế tiếp nhận báo cáo, dữ liệu, tài liệu, phản ánh, kiến nghị của người tham gia thử nghiệm và tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Cơ chế cảnh báo, yêu cầu khắc phục, bổ sung biện pháp kiểm soát rủi ro và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý theo thẩm quyền.
VI. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện thử nghiệm
1. Được thực hiện thử nghiệm trong phạm vi được cho phép; đề nghị hướng dẫn, hỗ trợ, gia hạn, điều chỉnh, tạm dừng, chấm dứt hoặc chứng nhận hoàn thành thử nghiệm.
2. Thực hiện đúng quyết định cho phép thử nghiệm, Quy chế thử nghiệm, phạm vi, thời gian, không gian, đối tượng, điều kiện và nội dung được cho phép.
3. Thực hiện biện pháp kiểm soát rủi ro, bảo vệ người tham gia thử nghiệm, người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Thực hiện chế độ báo cáo, bảo vệ dữ liệu, bảo mật thông tin, khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại theo quy định.
VII. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia thử nghiệm
1. Được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về nội dung thử nghiệm, quyền, nghĩa vụ, lợi ích và rủi ro có thể phát sinh.
2. Được bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, dữ liệu cá nhân và thông tin liên quan; được phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, yêu cầu xử lý rủi ro, sự cố, thiệt hại.
3. Tuân thủ hướng dẫn, điều kiện tham gia thử nghiệm; cung cấp thông tin trung thực nếu có yêu cầu; không lợi dụng thử nghiệm để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
VIII. Quản lý, bảo vệ dữ liệu, thông tin và tài sản
1. Loại dữ liệu, thông tin được thu thập, xử lý, khai thác; mục đích, phạm vi, thời hạn xử lý dữ liệu.
2. Biện pháp phân quyền truy cập, ghi nhật ký, lưu trữ, chia sẻ, chuyển giao, ẩn danh, giả danh, mã hóa, hủy hoặc xử lý dữ liệu sau thử nghiệm.
3. Biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu công, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, quyền sở hữu trí tuệ, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
4. Cơ chế xử lý sự cố dữ liệu, sự cố an toàn thông tin, sự cố an ninh mạng.
5. Quy trình kỹ thuật ngắt kết nối khẩn cấp, cô lập hệ thống, khóa hoặc thu hồi quyền truy cập, tạm dừng API hoặc phương thức kết nối kỹ thuật khác, tạm dừng chia sẻ, khai thác, xử lý dữ liệu; cơ chế bảo toàn nhật ký truy cập, sao lưu chứng cứ kỹ thuật, thông báo sự cố, phối hợp ứng cứu, khắc phục hậu quả và điều kiện khôi phục kết nối sau khi sự cố được xử lý.
IX. Sử dụng cơ sở dữ liệu, hạ tầng, không gian thử nghiệm và tài sản công, (nếu có)
1. Dữ liệu, hạ tầng, nền tảng, không gian thử nghiệm, tài sản công được phép sử dụng.
2. Mục đích, phạm vi, thời hạn sử dụng; nghĩa vụ tài chính nếu có.
3. Trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo trì, bảo vệ, hoàn trả, khôi phục hiện trạng, xử lý sự cố và bồi thường thiệt hại.
4. Cơ chế thu hồi, tạm dừng, dừng sử dụng khi phát sinh rủi ro hoặc sử dụng sai mục đích, sai phạm vi, sai thời hạn.
X. Quản lý rủi ro, sự cố và thiệt hại
1. Danh mục rủi ro chính có thể phát sinh; ngưỡng rủi ro chấp nhận được.
2. Biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, giảm thiểu rủi ro; cơ chế phát hiện, cảnh báo, báo cáo rủi ro, sự cố.
3. Phương án xử lý khẩn cấp; trách nhiệm của tổ chức thực hiện thử nghiệm, cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm và các bên liên quan.
4. Cơ chế khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại; bảo hiểm, ký quỹ, bảo lãnh hoặc biện pháp bảo đảm tài chính khác, nếu có.
XI. Chế độ báo cáo, công khai thông tin và bảo mật
1. Báo cáo thường xuyên, định kỳ theo tuần hoặc theo tháng; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu hoặc khi phát sinh rủi ro, sự cố, thiệt hại.
2. Nội dung báo cáo gồm tiến độ, kết quả, việc tuân thủ Quy chế, rủi ro, sự cố, biện pháp xử lý, tình hình sử dụng hỗ trợ, tài trợ, dữ liệu, hạ tầng, tài sản công, nếu có.
3. Nội dung được công khai và nội dung không được công khai.
4. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, quyền sở hữu trí tuệ, dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và thông tin không được công khai theo quy định pháp luật.
XII. Điều chỉnh, gia hạn, tạm dừng, chấm dứt và hoàn thành thử nghiệm
1. Điều kiện, hồ sơ, quy trình điều chỉnh thử nghiệm.
2. Điều kiện, hồ sơ, quy trình gia hạn thử nghiệm.
3. Trường hợp tạm dừng, điều kiện tiếp tục thử nghiệm sau tạm dừng.
4. Trường hợp chấm dứt thử nghiệm trước thời hạn; hồ sơ, quy trình chứng nhận hoàn thành thử nghiệm.
XIII. Đánh giá kết quả và chính sách sau thử nghiệm
1. Tiêu chí, chỉ số, phương pháp đánh giá kết quả thử nghiệm.
2. Căn cứ đánh giá dự án thử nghiệm đạt hiệu quả.
3. Căn cứ xem xét áp dụng chính thức, mở rộng phạm vi áp dụng, nhân rộng, thương mại hóa hoặc kiến nghị hoàn thiện pháp luật.
4. Chính sách hỗ trợ sau thử nghiệm, nếu có, thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và quy định pháp luật có liên quan.
XIV. Tổ chức thực hiện và hiệu lực của Quy chế
1. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện thử nghiệm, cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm, cơ quan quản lý dữ liệu, hạ tầng, tài sản công và tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Cơ chế phối hợp, xử lý vi phạm Quy chế thử nghiệm.
3. Quy chế có hiệu lực kể từ ngày quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát có hiệu lực, trừ trường hợp quyết định cho phép thử nghiệm quy định thời điểm khác.
4. Quy chế hết hiệu lực khi hết thời hạn thử nghiệm, khi dự án bị chấm dứt, khi có quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm hoặc khi có quyết định thay thế, sửa đổi, bổ sung Quy chế.
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm e Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND
…i gian 07 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình của cơ quan thẩm định, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát và quy chế thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu số 02 và Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.