Điều 93. Thông tin trao đổi, cung cấp giữa cơ quan thuế với Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác
1. Cơ quan thuế cung cấp thông tin phục vụ thu, nộp ngân sách nhà nước qua Hệ thống thông tin quản lý thuế:
a) Cơ quan thuế có trách nhiệm cập nhật thường xuyên, đầy đủ, kịp thời các thông tin trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để hỗ trợ việc trao đổi thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước:
a.1) Danh mục dùng chung phục vụ thu ngân sách nhà nước, bao gồm: Danh mục Kho bạc nhà nước, Danh mục cơ quan thuế, Danh mục ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, Danh mục tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phối hợp thu, Danh mục tài khoản thu ngân sách nhà nước, Danh mục mã chương, Danh mục mã tiểu mục (mã nội dung kinh tế);
a.2) Dữ liệu về người nộp thuế bao gồm: tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, mã chương, tên và mã cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
a.3) Dữ liệu về khoản thuế bao gồm các thông tin sau: mã số thuế của người nộp thuế; tên người nộp thuế; nội dung khoản phải nộp; số tiền phải nộp; loại tiền; số quyết định hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền; mã định danh hồ sơ; mã định danh khoản phải nộp (ID) đối với khoản phải nộp (nếu có); kỳ thuế, ngày quyết định, ngày thông báo; tên tài khoản nộp ngân sách nhà nước, mã và tên chương; mã và tên tiểu mục; mã và tên cơ quan quản lý thu; mã và tên địa bàn thu ngân sách; mã và tên Kho bạc Nhà nước hạch toán thu (nếu có).
b) Đối với chứng từ nộp ngân sách nhà nước thành công đã được truyền đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 36 Thông tư này, Hệ thống thông tin quản lý thuế cung cấp toàn bộ thông tin khoản đã nộp theo “số tham chiếu” và mã định danh khoản phải nộp (ID) hoặc các thông tin của khoản nộp theo quy định tại điểm a.3 khoản 1 Điều này (đối với trường hợp khoản phải nộp không có mã định danh khoản phải nộp (ID)) của chứng từ nộp ngân sách nhà nước trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản có cơ sở tra cứu phục vụ theo dõi, hạch toán. Kho bạc Nhà nước căn cứ chứng từ báo có của ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản và thông tin về khoản nộp ngân sách nhà nước trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để thực hiện truy vấn, tra cứu, hạch toán thu ngân sách nhà nước.
2. Hình thức trao đổi, cung cấp thông tin:
Việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế với Kho bạc nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác được thực hiện theo hình thức truyền nhận dữ liệu điện tử giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và hệ thống thông tin điện tử hoặc hệ thống trao đổi, cung cấp thông tin của Kho bạc Nhà nước, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác và phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Có đầy đủ các tiêu chí theo quy định pháp luật về quản lý thuế và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan;
b) Được ký bằng chữ ký điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đang còn hiệu lực; được thông báo bằng văn bản để các bên liên quan (cơ quan thuế, cơ quan Kho bạc Nhà nước, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán) chấp nhận trong các giao dịch điện tử liên quan đến thu nộp ngân sách nhà nước và áp dụng phương án bảo mật.
Trường hợp có thay đổi chữ ký điện tử, đơn vị sử dụng chữ ký điện tử có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan trước ngày chữ ký điện tử mới có hiệu lực ít nhất 15 ngày.
3. Thủ tục kết nối kỹ thuật giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác:
a) Cục Thuế thực hiện công khai tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối và trao đổi thông tin nộp thuế trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế;
b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế gửi hồ sơ đề nghị kết nối đến Cục Thuế;
c) Hồ sơ đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm: Văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế theo mẫu số 01/KNNT-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và hồ sơ, tài liệu chứng minh (nếu có) về việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế;
d) Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế:
d.1) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị kết nối của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác, Cục Thuế thực hiện kiểm tra các tài liệu hồ sơ và có thông báo gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc yêu cầu bổ sung thông tin theo mẫu số 01/TBKN-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo yêu cầu bổ sung thông tin, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo của cơ quan thuế. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau khi nhận được thông tin giải trình, bổ sung của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, nếu đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng minh thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế. Nếu quá thời hạn bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không giải trình, bổ sung thông tin thì cơ quan thuế thực hiện đóng hồ sơ;
d.2) Trường hợp chấp thuận văn bản đề nghị kết nối, kể từ ngày Cục Thuế thông báo về việc chấp thuận văn bản đề nghị kết nối, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác thực hiện các thủ tục kết nối kỹ thuật với Hệ thống thông tin quản lý thuế;
d.3) Sau khi đã kết nối kỹ thuật thành công, Cục Thuế thực hiện kiểm tra thực tế việc đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác và ký Biên bản kiểm tra.
Trường hợp Biên bản kiểm tra có kết quả là đáp ứng tiêu chuẩn kết nối thì Cục Thuế ký văn bản thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với kết quả là đạt, Cục Thuế và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thống nhất nội dung, thời gian ký thỏa thuận.
Trường hợp Biên bản kiểm tra có kết quả là không đáp ứng các tiêu chuẩn kết nối thì trong thời hạn 10 ngày làm việc Cục Thuế có văn bản thông báo từ chối ký thỏa thuận và nêu rõ lý do;
d.4) Chậm nhất 10 ngày làm việc sau khi ký thỏa thuận, Cục Thuế có Thông báo công khai bổ sung danh sách tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác tham gia kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế (sau đây gọi chung là tổ chức đã tham gia kết nối) trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế (www.gdt.gov.vn) và Hệ thống thông tin quản lý thuế.
đ) Thay đổi, bổ sung thông tin đã ký thỏa thuận:
đ.1) Trong quá trình trao đổi, cung cấp thông tin, tổ chức đã tham gia kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế có thay đổi, bổ sung thông tin đã ký thỏa thuận thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi tổ chức đã tham gia kết nối phải gửi văn bản theo mẫu số 01/KNNT-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo các tài liệu hồ sơ liên quan đến nội dung thay đổi đến Cục Thuế;
đ.2) Trường hợp các thay đổi liên quan đến nội dung văn bản thỏa thuận đã ký thì hai bên phải ký Phụ lục Văn bản thỏa thuận bổ sung.
Trường hợp tổ chức đã tham gia kết nối thay đổi tên thì hai bên không cần ký thỏa thuận thay đổi, bổ sung. Căn cứ đề nghị đã tham gia kết nối và hồ sơ, tài liệu chứng minh kèm theo, cơ quan thuế cập nhật điều chỉnh tên tổ chức trên hệ thống thu nộp ngân sách nhà nước để người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định;
đ.3) Trường hợp các thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật ảnh hưởng đến việc kết nối thì Cục Thuế kiểm tra về các tiêu chuẩn kết nối trước khi ký Phụ lục Văn bản thỏa thuận bổ sung;
đ.4) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin bổ sung và hồ sơ kèm theo (nếu có) hoặc ký biên bản kiểm tra với kết quả đạt (đối với trường hợp các thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật ảnh hưởng đến việc kết nối), Cục Thuế và tổ chức đã tham gia kết nối thống nhất nội dung, thời gian ký thỏa thuận bổ sung.
e) Ngừng kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế:
e.1) Trường hợp tổ chức đã tham gia kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ liên quan đến thu, nộp thuế:
Tổ chức đã tham gia kết nối phải gửi thông báo cho người nộp thuế có liên quan và Cục Thuế bằng văn bản trước thời hạn tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ ít nhất 30 ngày (trường hợp tạm ngừng phải ghi rõ thời điểm tạm ngừng và thời điểm dự kiến bắt đầu trở lại hoạt động). Trường hợp ngừng cung cấp dịch vụ thì hai bên ký biên bản chấm dứt thỏa thuận trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Thuế nhận được thông báo ngừng cung cấp dịch vụ của tổ chức đã tham gia kết nối.
Ngay sau khi nhận được thông báo tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ của tổ chức đã tham gia kết nối, Cục Thuế thực hiện tạm ngừng, ngừng kết nối và thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế (www.gdt.gov.vn); Hệ thống thông tin quản lý thuế;
e.2) Cục Thuế chủ động tạm ngừng, chấm dứt kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức đã tham gia kết nối trong các trường hợp sau:
Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức đã tham gia kết nối bị giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của tổ chức; bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật thì kể từ thời điểm nhận được thông báo, Cục Thuế chấm dứt kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức đã tham gia kết nối.
Trường hợp qua kiểm tra Cục Thuế phát hiện tổ chức đã tham gia kết nối không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế hoặc vi phạm các quy định về kết nối hoặc vi phạm các quy định tại Quy chế trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ thu ngân sách nhà nước của Cục Thuế hoặc vi phạm các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Căn cứ vào mức độ vi phạm qua kiểm tra, Cục Thuế có quyền tạm ngừng có thời hạn, chấm dứt kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức đã tham gia kết nối.
Cục Thuế có văn bản gửi cho tổ chức đã tham gia kết nối về việc bị tạm ngừng, chấm dứt kết nối và thực hiện ngừng kết nối với hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức; đồng thời công bố công khai trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế (www.gdt.gov.vn) và Hệ thống thông tin quản lý thuế.