vanban.org

Điều 75. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này — Thông tư 89/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 89/2026/TT-BTC › Chương VI › Mục 1 › Điều 75
Đọc toàn văn

Điều 75. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này

1. Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại.

Chủ dự án hoặc nhà thầu (Công ty) ký hợp đồng với cá nhân là chuyên gia gửi hồ sơ đề nghị xác định thu nhập thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm c.2 khoản 2 Điều 65 Thông tư này, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản xác nhận danh sách các cá nhân thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 01-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao Điều ước quốc tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại hoặc bản sao Văn bản trao đổi về dự án ODA không hoàn lại (thư cam kết, ý định thư, biên bản thảo luận, biên bản ghi nhớ) của nhà tài trợ nước ngoài; bản sao Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình; bản sao Văn kiện dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt;

d) Bản sao các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế của chuyên gia gồm: Hợp đồng lao động, chứng từ chi trả thu nhập (nếu có).

2. Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị xác định thu nhập thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm c.3 khoản 2 Điều 65 Thông tư này chậm nhất là ngày thứ 30 kể từ ngày hợp đồng chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài có hiệu lực. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản xác nhận danh sách các cá nhân thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 01-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư kèm theo Văn kiện, dự án, phi dự án theo quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;

d) Bản sao Hợp đồng lao động ký giữa chuyên gia nước ngoài với tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc với Cơ quan chủ quản hoặc với Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.

Trường hợp có thay đổi chuyên gia nước ngoài so với Văn bản xác nhận chuyên gia nước ngoài và Văn bản đề nghị xác định thu nhập thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân đã gửi cơ quan thuế thì Cơ quan chủ quản hoặc Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài gửi hồ sơ theo hướng dẫn tại khoản này.

3. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam gồm:

a) Văn bản đề nghị miễn (giảm) theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản xác nhận danh sách các cá nhân thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 01-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao Hợp đồng lao động:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người đứng đầu của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam trình Ủy nhiệm thư lên đại diện có thẩm quyền của Việt Nam hoặc kể từ ngày tuyển dụng mới nhân viên Việt Nam, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam gửi Văn bản đề nghị xác nhận danh sách nhân viên Việt Nam có thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân (hoặc danh sách thay đổi nhân viên Việt Nam có thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân) đến cơ quan thuộc hoặc trực thuộc Bộ Ngoại giao được giao nhiệm vụ xác nhận.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan được Bộ Ngoại giao giao nhiệm vụ có trách nhiệm xác nhận danh sách nhân viên Việt Nam có thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân (hoặc danh sách thay đổi nhân viên Việt Nam có thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân) và gửi cho cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam đã gửi đề nghị xác nhận.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được xác nhận, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân đến cơ quan thuế.

4. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, hằng năm, cùng thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế, chủ dự án, nhà thầu (Công ty), cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài có trách nhiệm gửi báo cáo về việc chuyên gia kết thúc thời gian làm việc tại Việt Nam trong năm cho cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị miễn (giảm) theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản thay đổi theo mẫu số 01-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao các tài liệu liên quan đến việc kết thúc thời gian làm việc của chuyên gia (nếu có).

5. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên Việt Nam, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo liền kề tháng có phát sinh thay đổi, cơ quan đại diện gửi hồ sơ đến cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính để báo cáo về việc nhân viên Việt Nam chấm dứt hợp đồng lao động. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị miễn (giảm) theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản thay đổi theo mẫu số 01-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Các tài liệu liên quan (nếu có).