vanban.org

Điều 36. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (sau đây gọi chung là nộp thuế) — Thông tư 89/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 89/2026/TT-BTC › Chương IV › Mục 1 › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (sau đây gọi chung là nộp thuế)

1. Chứng từ nộp thuế:

a) Chứng từ nộp thuế là chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo mẫu quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định số 254/2025/NĐ-CP;

b) Thông tin nộp thuế bao gồm thông tin trên mẫu chứng từ nộp thuế theo quy định và các thông tin hỗ trợ người nộp thuế trong việc xác định nghĩa vụ thuế kịp thời, phục vụ cho việc truyền nhận giữa các hệ thống của các bên liên quan và trong đó có thông tin về mã định danh khoản phải nộp (ID), số tham chiếu, nơi lập chứng từ nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong đó:

b.1) Mã định danh khoản phải nộp (ID): được truy vấn qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này. Trường hợp nộp cho khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đã được cơ quan thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì chứng từ nộp thuế phải thể hiện mã định danh khoản phải nộp (ID);

b.2) Số tham chiếu: là một dãy ký tự do hệ thống thanh toán nơi người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế tự động tạo đảm bảo tính duy nhất theo từng đơn vị nơi người nộp thuế tạo lập chứng từ nộp thuế và không thay đổi trong suốt quá trình truyền nhận giữa các hệ thống.

2. Lập chứng từ nộp thuế:

a) Người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế theo phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đã kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác; các kênh thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế;

b) Người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế trực tiếp tại quầy giao dịch của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế;

c) Người nộp thuế là đơn vị sử dụng ngân sách lập chứng từ nộp thuế trực tiếp tại quầy giao dịch của Kho bạc Nhà nước.

3. Trình tự nộp thuế thực hiện theo quy định về trình tự nộp ngân sách nhà nước tại Điều 4 Nghị định số 347/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trường hợp người nộp thuế lập chứng từ qua Hệ thống thông tin quản lý thuế thì Hệ thống thông tin quản lý thuế truyền thông tin theo chứng từ nộp thuế đến tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế (sau đây gọi là tổ chức phối hợp thu) mà người nộp thuế đã lựa chọn trích tài khoản. Chậm nhất 05 phút kể từ khi nhận thông tin chứng từ nộp thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế truyền sang, tổ chức phối hợp thu kiểm tra điều kiện trích nợ tài khoản của người nộp thuế và thực hiện như sau:

Trường hợp đủ điều kiện trích nợ, tổ chức phối hợp thu thực hiện trích nợ tài khoản của người nộp thuế theo thông tin nộp thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế truyền đến và ký điện tử trên chứng từ nộp thuế. Tổ chức phối hợp thu gửi thông báo về việc nộp thuế điện tử thành công theo mẫu số 05/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời kèm chứng từ nộp thuế đã được tổ chức phối hợp thu ký điện tử (nếu có) đến Hệ thống thông tin quản lý thuế để cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế.

Trường hợp không đủ điều kiện trích nợ, tổ chức phối hợp thu thông báo về việc nộp thuế điện tử không thành công theo mẫu số 05/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế để cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế.

4. Xử lý chứng từ nộp thuế và luân chuyển thông tin thu nộp thuế:

a) Tổ chức phối hợp thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bao gồm cả Kho bạc Nhà nước):

a.1) Sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hỗ trợ người nộp thuế lập, hoàn thiện chứng từ nộp thuế;

a.2) Truyền đầy đủ, chính xác thông tin nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng với thời điểm truyền thông tin và chuyển tiền đến ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản;

Riêng trường hợp nộp qua Kho bạc Nhà nước thì Kho bạc Nhà nước truyền đến Hệ thống thông tin quản lý thuế ngay sau thời điểm hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định.

b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác chưa kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế (sau đây gọi là tổ chức chưa phối hợp thu):

b.1) Kết nối qua tổ chức phối hợp thu hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản để sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp liên quan về nghĩa vụ thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này hỗ trợ người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế;

b.2) Truyền đầy đủ, chính xác thông tin nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này đến ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản.

c) Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản:

c.1) Hỗ trợ tổ chức chưa phối hợp thu sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp liên quan về nghĩa vụ thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hỗ trợ người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế;

c.2) Tiếp nhận và truyền thông tin nộp thuế từ tổ chức phối hợp thu, tổ chức chưa phối hợp thu đến Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng với thời điểm truyền, hạch toán vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước. Trường hợp thông tin nộp thuế chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản phối hợp với các tổ chức nơi người nộp thuế lập chứng từ bổ sung, điều chỉnh thông tin đầy đủ trước khi truyền đến Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng với thời điểm truyền, hạch toán vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước.

d) Kho bạc Nhà nước:

Khi nhận được thông tin nộp ngân sách nhà nước do ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản chuyển đến, Kho bạc Nhà nước sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hạch toán thu ngân sách nhà nước; đồng thời truyền ngay dữ liệu thông tin thu theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế để xác nhận thông tin chứng từ nộp thuế đã được hạch toán vào ngân sách nhà nước;

đ) Cơ quan thuế sử dụng thông tin chứng từ nộp thuế trực tiếp trên Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc nhận từ tổ chức, cơ quan theo quy định tại điểm a, điểm c khoản này để thực hiện thanh toán, bù trừ nghĩa vụ thuế, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan:

a) Cơ quan thuế:

a.1) Cơ quan thuế cung cấp thông tin phục vụ thu, nộp ngân sách nhà nước qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này;

a.2) Cung cấp thông tin khoản đã nộp trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để Kho bạc Nhà nước sử dụng hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 Thông tư này;

a.3) Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để ký và thực hiện thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 93 Thông tư này; hỗ trợ tổ chức phối hợp thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nghiệp vụ và kỹ thuật trong quá trình triển khai phối hợp thu ngân sách nhà nước;

a.4) Tiếp nhận thông tin về số thuế đã nộp từ tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý thuế; thực hiện tra soát, đối soát các khoản thu nộp với các đơn vị liên quan; xử lý các vấn đề sai sót liên quan đến các khoản thu nộp thuế; phối hợp với cơ quan Kho bạc Nhà nước trong việc đối chiếu số liệu, đảm bảo khớp đúng về số đã nộp ngân sách nhà nước trước khi khóa sổ kế toán thuế;

a.5) Hướng dẫn người nộp thuế trong việc lập chứng từ nộp thuế; cung cấp cho người nộp thuế dữ liệu về khoản thuế phải nộp để phục vụ việc lập chứng từ nộp tiền đầy đủ và chính xác; xử lý tra soát, xác nhận số thuế đã nộp theo đề nghị của người nộp thuế.

b) Kho bạc Nhà nước:

b.1) Cung cấp kịp thời cho Cục Thuế danh mục ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản; cung cấp cho cơ quan quản lý thu về cơ quan Kho bạc Nhà nước tiếp nhận và hạch toán khoản thu ngân sách nhà nước đối với trường hợp cơ quan Kho bạc Nhà nước hạch toán khoản thu không đồng cấp với cơ quan quản lý thu;

b.2) Hướng dẫn người nộp thuế kê khai các thông tin nộp thuế trên bảng kê, chứng từ nộp thuế; cấp chứng từ xác nhận đã nộp thuế vào ngân sách nhà nước có đầy đủ chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan Kho bạc Nhà nước khi người nộp thuế thực hiện giao dịch nộp thuế với cơ quan Kho bạc Nhà nước;

b.3) Tiếp nhận thông tin thu thuế từ ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, kiểm soát số thuế đã thu nộp thông qua tài khoản của cơ quan Kho bạc Nhà nước mở tại ngân hàng; phối hợp với ngân hàng xử lý sai sót trong việc tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước; thực hiện tra soát, xử lý sai sót thông tin thu nộp ngân sách nhà nước với các đơn vị liên quan;

b.4) Cung cấp thông tin về số thuế đã thu theo cơ quan quản lý thu, bảo đảm đầy đủ thông tin để hạch toán trừ nợ cho người nộp thuế, ghi nhận đúng ngày nộp thuế của người nộp thuế;

b.5) Sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức thu, nộp thuế;

b.6) Sử dụng thông tin khoản đã nộp cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định;

b.7) Hỗ trợ cơ quan thuế, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản về nghiệp vụ và kỹ thuật trong quá trình phối hợp thu ngân sách nhà nước.

c) Tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản và cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

c.1) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc thực hiện thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 61 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

c.2) Thực hiện thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước đã ký với Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước; đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 93 Thông tư này;

c.3) Sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức phối hợp thu, nộp thuế;

c.4) Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tập hợp đầy đủ thông tin nộp thuế để chuyển sang cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế; ghi nhận đúng ngày nộp thuế của người nộp thuế; bổ sung, hoàn thiện các thông tin chứng từ nộp thuế chưa phù hợp theo quy định tại điểm c.2 khoản 4 Điều này và hạch toán số thuế đã thu vào tài khoản của cơ quan Kho bạc Nhà nước;

c.5) Kết nối trực tiếp với tổ chức chưa phối hợp thu để tổ chức chưa phối hợp thu sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức thu, nộp thuế;

c.6) Thực hiện tra soát, xử lý sai sót thông tin thu nộp ngân sách nhà nước với các đơn vị liên quan theo yêu cầu nghiệp vụ phát sinh.

d) Tổ chức chưa phối hợp thu:

d.1) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc thực hiện thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 61 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

d.2) Thực hiện đầy đủ, chính xác các nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

d.3) Kết nối gián tiếp với cơ quan thuế qua tổ chức phối hợp thu hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản để sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức thu, nộp thuế.

đ) Người nộp thuế:

đ.1) Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; thực hiện nộp thuế điện tử tại hệ thống của các đơn vị quy định tại điểm a khoản 2 Điều này (trừ trường hợp điều kiện không cho phép);

đ.2) Khai đầy đủ, chính xác các thông tin thuộc trách nhiệm người nộp thuế phải khai trên bảng kê nộp thuế hoặc chứng từ nộp thuế;

đ.3) Phối hợp với ngân hàng hoặc cơ quan thuế đối chiếu thông tin, xử lý sai sót (nếu có) trong việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước;

đ.4) Theo dõi thông tin nộp tiền vào ngân sách nhà nước, thông tin nghĩa vụ thuế tại Hệ thống thông tin quản lý thuế theo tài khoản giao dịch đã được cấp.

6. Xử lý sự cố, đối soát:

a) Các tổ chức, đơn vị liên quan thực hiện đối soát dữ liệu với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo hướng dẫn của Cục Thuế.

Việc truyền nhận thông tin chứng từ nộp thuế giữa hệ thống của tổ chức phối hợp thu, tổ chức chưa phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, Cổng Dịch vụ công quốc gia, tổ chức được giao ủy nhiệm thu, cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước đều phải thực hiện xây dựng yêu cầu đối soát thông tin định kỳ hàng ngày để kịp thời phát hiện sai, sót phát sinh trong truyền nhận, cụ thể: phương thức, thời điểm, phạm vi, nội dung đối soát thông tin và cách thức xử lý khi phát hiện sai, sót theo kết quả đối soát giữa các hệ thống;

b) Trường hợp có sự cố kỹ thuật tạm thời hệ thống của đơn vị không áp dụng được phương thức giao dịch điện tử, đơn vị có hệ thống gặp sự cố phải thông báo ngay cho các đơn vị liên quan và xử lý ngay sự cố để bảo đảm có thông tin, dữ liệu kịp thời phục vụ công tác quản lý thu nộp ngân sách nhà nước. Sau khi khắc phục sự cố kỹ thuật, các đơn vị có sự cố phải thực hiện đối soát với các bên liên quan để truyền nhận toàn bộ các thông tin chứng từ nộp thuế sang Hệ thống thông tin quản lý thuế.