Điều 66. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Thông tư này
1. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản 1 Điều 65 Thông tư này:
Người nộp thuế khai thông tin miễn thuế, giảm thuế trên hồ sơ quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định, không phải nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.
2. Hồ sơ miễn thuế tài nguyên của người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này:
a) Cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do phục vụ sinh hoạt thì hồ sơ miễn thuế là văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 06/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hộ gia đình, cá nhân khai nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt, hồ sơ gồm:
b.1) Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 06/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b.2) Bản sao Văn bản giải trình về thiết bị sản xuất thuỷ điện phục vụ cho sinh hoạt gia đình, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
c) Đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều: tổ chức, cá nhân được giao, được thuê đất tự khai thác hoặc đơn vị nhận thầu thi công nộp hồ sơ miễn thuế, gồm:
c.1) Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 06/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c.2) Bản sao hồ sơ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về việc xây dựng công trình tại địa phương của chủ đầu tư, về xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều;
c.3) Bản sao Văn bản giao thầu ký với chủ đầu tư đối với trường hợp đơn vị nhận thầu thi công nộp hồ sơ miễn thuế thay cho chủ đầu tư.
d) Hồ sơ miễn thuế quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này được gửi 01 lần đến cơ quan thuế;
đ) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên phục vụ sinh hoạt thuộc diện miễn thuế tài nguyên thì không phải nộp hồ sơ miễn thuế tài nguyên.
3. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm a.3 và điểm a.4 khoản 1 Điều 65 Thông tư này:
Người nộp thuế kê khai thông tin miễn thuế, giảm thuế trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế và nộp hồ sơ khai thuế, không phải nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.
4. Hồ sơ miễn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm a.5 khoản 1 Điều 65 Thông tư này:
Người nộp thuế kê khai thông tin miễn thuế trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế, không phải nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.