Điều 6. Cơ cấu tổ chức thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ
1. Cơ cấu tổ chức thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng thương mại gồm: Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Ban kiểm soát; Tổng Giám đốc (Giám đốc); cá nhân, bộ phận quy định tại Điều này.
2. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định tại Thông tư này.
a) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban theo quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Các tổ chức tín dụng. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và phải đảm bảo mỗi ủy ban có ít nhất trên một phần hai (1/2) số thành viên có quyền biểu quyết không phải là người điều hành.
b) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên được thành lập các Ủy ban khác (nếu cần thiết).
3. Ban kiểm soát có các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định tại Thông tư này. Ban kiểm soát quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận kiểm toán nội bộ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này.
4. Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định tại Thông tư này. Tổng giám đốc (Giám đốc) có hội đồng, bộ phận giúp việc như sau:
a) Hội đồng rủi ro có nhiệm vụ đề xuất, tham mưu Tổng giám đốc (Giám đốc) về nội dung quản lý rủi ro quy định tại điểm a khoản 5 Điều 25 Thông tư này; thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 5 Điều 25 Thông tư này. Hội đồng rủi ro gồm: Chủ tịch là người điều hành chuyên trách về quản lý rủi ro tại trụ sở chính (không phải là Tổng giám đốc (Giám đốc)), có kinh nghiệm, hiểu biết, trình độ chuyên môn về quản lý rủi ro và thành viên khác thuộc các bộ phận có liên quan theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại. Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định quy chế làm việc của Hội đồng rủi ro, tối thiểu bao gồm chức năng, nhiệm vụ, cơ chế ra quyết định, cơ chế họp (họp định kỳ tối thiểu mỗi quý 01 lần, họp đột xuất);
b) Hội đồng quản lý Tài sản/Nợ phải trả (Hội đồng ALCO) có nhiệm vụ đề xuất, tham mưu Tổng giám đốc (Giám đốc) về nội dung quản lý Tài sản/Nợ phải trả quy định tại khoản 3 Điều 25 Thông tư này. Hội đồng ALCO gồm: Chủ tịch là Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc người điều hành khác tại trụ sở chính và thành viên khác thuộc các bộ phận có liên quan theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại. Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định quy chế làm việc của Hội đồng ALCO, tối thiểu bao gồm chức năng, nhiệm vụ, cơ chế ra quyết định, cơ chế họp (họp định kỳ tối thiểu mỗi quý 01 lần, họp đột xuất);
c) Hội đồng quản lý vốn có nhiệm vụ đề xuất, tham mưu Tổng giám đốc (Giám đốc) về nội dung thực hiện đánh giá nội bộ về mức đủ vốn quy định tại khoản 4 Điều 25 Thông tư này. Hội đồng quản lý vốn gồm: Chủ tịch là Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc người điều hành khác chuyên trách về tài chính tại trụ sở chính, có kinh nghiệm, hiểu biết, trình độ chuyên môn về kế toán, tài chính và thành viên khác thuộc các bộ phận có liên quan theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại. Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định quy chế làm việc của Hội đồng quản lý vốn, tối thiểu bao gồm chức năng, nhiệm vụ, cơ chế ra quyết định, cơ chế họp (họp định kỳ tối thiểu 06 tháng 01 lần, họp đột xuất);
d) Bộ phận tuân thủ có chức năng, nhiệm vụ do Tổng Giám đốc (Giám đốc) quyết định tùy theo quy mô, tính chất và mức độ phức tạp của hoạt động kinh doanh, đảm bảo tính độc lập, không xung đột lợi ích, tối thiểu bao gồm nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này;
đ) Bộ phận quản lý rủi ro có chức năng, nhiệm vụ do Tổng Giám đốc (Giám đốc) quyết định, tối thiểu bao gồm nhiệm vụ, trách nhiệm quy định tại khoản 5 Điều 25 Thông tư này;
e) Ngân hàng được thành lập Hội đồng phê duyệt cấp tín dụng (nếu cần thiết). Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định quy chế làm việc của Hội đồng phê duyệt cấp tín dụng, tối thiểu bao gồm chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của thành viên Hội đồng, cơ chế ra quyết định, cơ chế họp. Hội đồng này có Chủ tịch Hội đồng là Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) được Tổng giám đốc (Giám đốc) ủy quyền;
g) Ngân hàng được thành lập Hội đồng khác (nếu cần thiết). Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định quy chế làm việc của Hội đồng này, tối thiểu bao gồm chức năng, nhiệm vụ, cơ chế ra quyết định, cơ chế họp (định kỳ, đột xuất).
5. Cá nhân, bộ phận khác trong cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến việc thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
6. Cơ cấu tổ chức của hệ thống kiểm soát nội bộ tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:
a) Tổng giám đốc (Giám đốc) có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định tại Thông tư này;
b) Bộ phận tuân thủ có chức năng, nhiệm vụ do Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định tùy theo quy mô, tính chất và mức độ phức tạp của hoạt động kinh doanh, đảm bảo tính độc lập, không xung đột lợi ích, tối thiểu bao gồm nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này;
c) Bộ phận quản lý rủi ro có chức năng, nhiệm vụ do Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định tùy theo quy mô, tính chất và mức độ phức tạp của hoạt động kinh doanh, tối thiểu bao gồm nhiệm vụ, trách nhiệm quy định tại điểm b khoản 7 Điều 25 Thông tư này;
d) Cá nhân, bộ phận khác trong cơ cấu tổ chức của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến việc thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ;
đ) Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ, kiểm toán viên nội bộ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của ngân hàng mẹ.