vanban.org

Điều 56. Yêu cầu quản lý rủi ro mô hình — Thông tư 83/2025/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 83/2025/TT-NHNN › Chương III › Mục 8 › Điều 56
Đọc toàn văn

Điều 56. Yêu cầu quản lý rủi ro mô hình

1. Ngân hàng xác định danh mục mô hình cần quản lý theo quy định nội bộ; định kỳ xếp hạng, phân loại thành mô hình có rủi ro cao, trung bình, thấp dựa trên các yếu tố (như tính trọng yếu (materiality), tính phức tạp (complexity), mục đích sử dụng của mô hình, chất lượng mô hình (quality)...) theo quy định nội bộ của ngân hàng. Kể từ thời điểm ngân hàng thực hiện giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp xếp hạng nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, mô hình được sử dụng trong phương pháp xếp hạng nội bộ phải được xác định là mô hình có rủi ro cao.

2. Ngân hàng thực hiện quản lý rủi ro mô hình theo quy định tại Mục này, tối thiểu bao gồm các mô hình có rủi ro cao tại khoản 1 Điều này.

3. Ngân hàng thực hiện quản lý rủi ro mô hình có rủi ro thấp, trung bình theo quy định nội bộ của ngân hàng.

4. Trường hợp ngân hàng tự xây dựng mô hình (bao gồm cả hoạt động thuê ngoài đối với mô hình), việc quản lý rủi ro mô hình phải phù hợp với các giai đoạn trong vòng đời mô hình và đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:

a) Trong giai đoạn xây dựng mô hình, ngân hàng phải xác định mục đích sử dụng, phạm vi sử dụng dự kiến và đánh giá chất lượng dữ liệu đầu vào của mô hình (tối thiểu về tính chính xác, tính đầy đủ) theo quy định nội bộ của ngân hàng;

b) Trong giai đoạn triển khai mô hình (bao gồm cả việc kiểm thử chấp nhận người dùng (user acceptance testing)), ngân hàng phải đảm bảo triển khai thống nhất với kết quả xây dựng mô hình đã được phê duyệt; trường hợp phát sinh thay đổi không thống nhất thì phải được cấp có thẩm quyền của ngân hàng phê duyệt lại và lưu giữ trong hồ sơ mô hình;

c) Trong quá trình sử dụng mô hình, ngân hàng phải đảm bảo:

(i) Mô hình được sử dụng đúng mục đích, phạm vi;

(ii) Việc ghi đè (override) đối với dữ liệu đầu vào và kết quả đầu ra của mô hình (như trường hợp nhập dữ liệu đầu vào, kết quả đầu ra bị bỏ qua, thay đổi hoặc đảo ngược…) phải được quản lý, tối thiểu bao gồm trường hợp được ghi đè, trường hợp thực hiện ghi đè phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lưu giữ thông tin và đánh giá việc ghi đè;

(iii) Các phản hồi của cá nhân, bộ phận sử dụng (nếu có) phải được xử lý;

d) Ngân hàng phải theo dõi, giám sát mô hình, trong đó đánh giá về hiệu quả của việc sử dụng mô hình;

đ) Ngân hàng phải kiểm định mô hình tối thiểu bao gồm: Kiểm định trước khi sử dụng, kiểm định khi mô hình có những thay đổi trọng yếu được xác định theo quy định nội bộ của ngân hàng, kiểm định định kỳ tối thiểu hằng năm. Kết quả kiểm định mô hình phải bao gồm báo cáo đánh giá về khả năng đáp ứng mục tiêu ban đầu và hiệu quả sử dụng thực tế của mô hình.

5. Trường hợp ngân hàng mua mô hình (bao gồm cả trường hợp sử dụng mô hình từ ngân hàng mẹ), ngân hàng phải có biện pháp quản lý tối thiểu đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Yêu cầu bên bán hoặc ngân hàng mẹ cung cấp thông tin liên quan về mô hình để phục vụ việc đánh giá, sử dụng mô hình;

b) Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng mô hình theo quy định của ngân hàng.

6. Ngân hàng phải lập, quản lý hồ sơ mô hình đối với tối thiểu các mô hình quy định tại khoản 2 Điều này (bao gồm cả mô hình đang sử dụng, mô hình được điều chỉnh, mô hình đã ngừng sử dụng).

7. Đối với việc quản lý rủi ro mô hình, ngân hàng có 03 tuyến bảo vệ độc lập như sau:

a) Tuyến bảo vệ thứ nhất là bộ phận hoặc cá nhân thực hiện chức năng xây dựng, triển khai, sử dụng mô hình, nhận dạng, thực hiện các biện pháp kiểm soát, theo dõi, giảm thiểu rủi ro;

b) Tuyến bảo vệ thứ hai là bộ phận hoặc cá nhân thực hiện chức năng kiểm định mô hình, xây dựng chính sách quản lý rủi ro, quy định nội bộ về quản lý rủi ro; theo dõi, kiểm soát rủi ro toàn ngân hàng và tuân thủ quy định của pháp luật;

c) Tuyến bảo vệ thứ ba là bộ phận hoặc cá nhân thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ.