vanban.org

Điều 23. Kiểm tra sức chịu đựng — Thông tư 83/2025/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 83/2025/TT-NHNN › Chương III › Mục 1 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Kiểm tra sức chịu đựng

1. Ngân hàng phải thực hiện kiểm tra sức chịu đựng về vốn và thực hiện kiểm tra sức chịu đựng cho tối thiểu các rủi ro trọng yếu sau:

a) Rủi ro tín dụng;

b) Rủi ro thị trường;

c) Rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng;

d) Rủi ro thanh khoản.

2. Ngân hàng phải ban hành quy định nội bộ về kiểm tra sức chịu đựng, tối thiểu bao gồm:

a) Các loại kiểm tra sức chịu đựng theo quy định tại khoản 1 Điều này và mục tiêu chính khi thực hiện kiểm tra sức chịu đựng;

b) Tần suất thực hiện kiểm tra sức chịu đựng;

c) Xác định phạm vi hoạt động của ngân hàng và các trạng thái nội bảng, ngoại bảng để thực hiện kiểm tra sức chịu đựng;

d) Phương pháp luận về kiểm tra sức chịu đựng, trong đó tối thiểu bao gồm: phạm vi các giả định, danh sách các yếu tố rủi ro, kịch bản (nếu có), mô hình (nếu có), dữ liệu được sử dụng trong kiểm tra sức chịu đựng và việc sử dụng kết quả kiểm tra sức chịu đựng;

đ) Quy trình (bao gồm cả quy trình xem xét kết quả kiểm tra sức chịu đựng và báo cáo kết quả kiểm tra sức chịu đựng), trách nhiệm của các bên tham gia vào quá trình kiểm tra sức chịu đựng.

3. Ngân hàng lựa chọn tối thiểu một trong các phương pháp sau đây để kiểm tra sức chịu đựng cho rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường:

a) Phân tích độ nhạy: Đánh giá tác động của sự thay đổi một hoặc một nhóm các yếu tố rủi ro có liên quan chặt chẽ với nhau trong khi giữ nguyên các yếu tố rủi ro còn lại. Phương pháp phân tích độ nhạy cần xem xét tối thiểu 02 mức độ nghiêm trọng có thể xảy ra;

b) Phân tích kịch bản: Đánh giá tác động của sự thay đổi đồng thời nhiều yếu tố rủi ro theo các kịch bản có khả năng xảy ra, dựa trên các sự kiện mang tính lịch sử và các sự kiện giả định đảm bảo rõ ràng và nhất quán. Các kịch bản phải được xác định có khả năng xảy ra trên cơ sở phân tích các sự kiện trong quá khứ và dự báo diễn biến kinh tế vĩ mô, có tính đến các rủi ro trọng yếu phát sinh trong hoạt động của các ngân hàng. Phương pháp phân tích kịch bản cần lập tối thiểu 02 kịch bản gồm kịch bản hoạt động bình thường và kịch bản có diễn biến bất lợi có thể xảy ra phù hợp với mục đích thực hiện kiểm tra sức chịu đựng;

c) Kiểm tra sức chịu đựng ngược (Reverse Stress Testing): Thực hiện dựa trên giả định ngân hàng xảy ra trường hợp bất lợi nghiêm trọng (như vi phạm yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, vi phạm tỷ lệ bảo đảm an toàn khác, tác động bất lợi khác) và xác định sự kiện, yếu tố dẫn đến trường hợp đó.

4. Phương pháp kiểm tra sức chịu đựng cho rủi ro thanh khoản (kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản) thực hiện theo quy định tại Điều 48 Thông tư này, kiểm tra sức chịu đựng cho rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng thực hiện theo quy định tại Điều 54 Thông tư này, kiểm tra sức chịu đựng về vốn thực hiện theo quy định tại Điều 60 Thông tư này.

5. Ngân hàng thực hiện kiểm tra sức chịu đựng theo tần suất sau:

a) Kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản định kỳ tối thiểu hằng quý và bất cứ khi nào xảy ra các sự kiện có thể gây tác động nghiêm trọng đến tính thanh khoản của ngân hàng;

b) Kiểm tra sức chịu đựng cho rủi ro tín dụng, kiểm tra sức chịu đựng cho rủi ro thị trường định kỳ tối thiểu hằng năm;

c) Kiểm tra sức chịu đựng cho rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng định kỳ tối thiểu hằng quý;

d) Kiểm tra sức chịu đựng về vốn định kỳ tối thiểu hằng năm và bất cứ khi nào xảy ra các sự kiện có thể gây tác động nghiêm trọng đến mức đủ vốn của ngân hàng.

6. Căn cứ kết quả kiểm tra sức chịu đựng, ngân hàng phải:

a) Đánh giá khả năng tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn, các hạn chế khác để bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng liên quan đến các loại kiểm tra sức chịu đựng theo khoản 1 Điều này;

b) Sử dụng kết quả kiểm tra sức chịu đựng để xây dựng hoặc sửa đổi các kế hoạch, chiến lược kinh doanh, chính sách quản lý rủi ro, kế hoạch dự phòng, phương án khắc phục theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp cần thiết.

c) Lập kế hoạch dự phòng theo quy định tại khoản 4 Điều 48 Thông tư này (đối với kết quả kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản);

d) Tính toán vốn kinh tế để xác định vốn mục tiêu quy định tại Mục 9 Chương này (đối với kết quả kiểm tra sức chịu đựng về vốn).