vanban.org

Điều 48. Kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản — Thông tư 83/2025/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 83/2025/TT-NHNN › Chương III › Mục 5 › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48. Kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản

1. Khi thực hiện kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản, ngân hàng phải có phương pháp tính toán tác động của các giả định đảm bảo đánh giá được khả năng thực hiện các nghĩa vụ, cam kết và tuân thủ các hạn mức rủi ro thanh khoản. Các giả định, phương pháp tính toán tác động của giả định phải được rà soát, tự đánh giá.

2. Ngân hàng phải áp dụng tối thiểu 03 kịch bản sau khi thực hiện kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản:

a) Kịch bản đặc thù của ngân hàng: Giả định xảy ra khủng hoảng thanh khoản đối với ngân hàng trong khi thanh khoản toàn hệ thống ngân hàng vẫn ổn định (như: Chất lượng tài sản bị xấu đi, nợ phải trả tăng cao, tài sản có tính thanh khoản cao bị sụt giảm nghiêm trọng, gia tăng thâm hụt thanh khoản, xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng giảm, ngân hàng bị tấn công thông tin…);

b) Kịch bản toàn hệ thống ngân hàng: Giả định xảy ra khủng hoảng tài chính quy mô rộng có thể ảnh hưởng đến nhiều ngân hàng hoặc toàn bộ hệ thống ngân hàng (như: Có cú sốc kinh tế vĩ mô, gián đoạn thị trường tài chính…);

c) Kịch bản hỗn hợp là kịch bản kết hợp yếu tố của sự kiện đặc thù của ngân hàng và toàn hệ thống: Giả định xảy ra khủng hoảng đặc thù của một ngân hàng lây lan ra toàn hệ thống ngân hàng.

3. Các kịch bản được quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm tập hợp các yếu tố rủi ro liên quan đến tài sản có, nợ phải trả, cam kết ngoại bảng. Việc phân tích các yếu tố rủi ro phải xem xét tối thiểu bao gồm:

a) Loại tiền tệ (Đồng Việt Nam và đô la Mỹ (bao gồm đô la Mỹ và các ngoại tệ khác được quy đổi thành đô la Mỹ), ngoại tệ khác (nếu có)) của tài sản có, nợ phải trả và các cam kết ngoại bảng để phản ánh khả năng chuyển đổi tiền tệ;

b) Việc ngân hàng phải thực hiện mua lại nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ khác để giảm thiểu rủi ro danh tiếng;

c) Tỷ lệ rút trước hạn (run-off rate) của nợ phải trả thực tế trong thời kỳ căng thẳng gia tăng;

d) Mức độ tập trung của huy động vốn;

đ) Mất hoặc giảm đáng kể khả năng thu hút vốn từ các khách hàng gửi tiền quan trọng hoặc các chủ nợ khác của ngân hàng (bao gồm cả thị trường liên ngân hàng).

4. Căn cứ kết quả kiểm tra sức chịu đựng, ngân hàng phải lập kế hoạch dự phòng trong trường hợp không đáp ứng được các yêu cầu về thanh khoản, tối thiểu bao gồm:

a) Nhận diện khủng hoảng thanh khoản và sự kiện kích hoạt kế hoạch dự phòng;

b) Xác định rõ thẩm quyền kích hoạt kế hoạch dự phòng và vai trò, trách nhiệm của cá nhân, bộ phận có liên quan trong việc thực hiện kế hoạch này;

c) Xác định rõ các nguồn dự phòng tài chính bao gồm lượng vốn có thể huy động, mức độ sẵn có, các điều kiện để được sử dụng, mức độ tin cậy, thời gian huy động dự kiến của những nguồn này;

d) Việc báo cáo, trao đổi thông tin đảm bảo kịp thời, hiệu quả trong và ngoài ngân hàng (bao gồm cả Ngân hàng Nhà nước, cơ quan có thẩm quyền khác) trong quá trình thực hiện kế hoạch dự phòng;

đ) Kế hoạch dự phòng phải được rà soát định kỳ và điều chỉnh (nếu cần thiết).