vanban.org

Điều 7. Nhiệm vụ của bộ, ngành quản lý lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc phân bổ, tiếp nhận, phân phối hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ — Thông tư 60/2025/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 27/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 60/2025/TT-BTC Quy định về quy trình, trình tự, thủ tục thực hiện phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực dự trữ quốc gia và nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ · 60/2025/TT-BTC
01/07/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 51/2020/TT-BTC Quy định về quy trình xuẩt cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, hô trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ · 51/2020/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 60/2025/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nhiệm vụ của bộ, ngành quản lý lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc phân bổ, tiếp nhận, phân phối hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ

1. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia của cấp có thẩm quyền; Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được nhận hàng dự trữ quốc gia phải ban hành quyết định phân bổ, giao nhiệm vụ cho các đơn vị, tổ chức tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia; đồng thời gửi quyết định này cho các đơn vị dự trữ quốc gia, doanh nghiệp được thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia trực tiếp xuất cấp và giao hàng để phối hợp thực hiện.

Nội dung quyết định phải ghi rõ tên đơn vị, tổ chức tiếp nhận hàng, tên mặt hàng, số lượng hàng, thời gian nhận hàng và địa điểm nhận hàng.

2. Chỉ đạo các đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ khẩn trương tiếp nhận, phân phối kịp thời hàng dự trữ quốc gia đến đúng đối tượng thụ hưởng; đồng thời tổ chức công tác kiểm tra, giám sát việc phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia.

3. Trong trường hợp không phân bổ hết hoặc không nhận hết số hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải kịp thời có văn bản báo cáo Thủ trưởng bộ ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo thẩm quyền.